Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

L3-T15


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "L3-T15": http://123doc.vn/document/568707-l3-t15.htm


a. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động diễn ra ở nhà bu điện tỉnh.
- Nêu đợc ích lợi của hoạt động bu điện trong đời sống.
* Tiến hành:
- B ớc 1 : Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý
+ Bạn đã đến nhà bu điện tỉnh cha ? Hãy
kể những hoạt động ở đó?
- HS thảo luận N4 theo câu hỏi gợi ý của
giáo viên.
+ Nêu ích lợi của hoạt động bu điện ? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - các
nhóm khác bổ sung.
* Kết luận: Bu điện tỉnh giúp ta chuyển phát tin tức, th tín, bu phẩm giữa các địa ph-
ơng trong nớc và giữa trong nớc và nớc ngoài.
b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Biết đợc ích lợi của hoạt động
phát thanh, truyền hình
* Tiến hành.
- B ớc 1 : Thảo luận nhóm
+ GV chia lớp thành nhiều nhóm và nêu
gợi ý: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh truyền hình
- HS thảo luận nhóm theo gợi ý;
- Bớc 2: GV gọi HS trình bày - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và kết luận - HS nghe
c. Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Hoạt động
tại nhà bu điện
* Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài
phong bì th, cách quay số điện thoại, cách
giao tiếp qua điện thoại
* Tiến hành: 1 số HS đóng vai nhân viên
bán tem, phong bì và nhận gửi hàng
- 1 vài em đóng vai ngời gửi th, quà
- 1 số khác chơi gọi điện thoại
IV. Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2006
Thể dục:
Tiết 29: Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc đợc bài và
thực hiện các động tác tơng đối chính xác
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu thực hiện động tác
nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện
-5-
- Chơi trò chơi " Đua ngựa". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối
chủ động.
II. Địa điểm - phơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phơng tiện: Còi, kẻ vạch trò chơi
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp.
Nội dung Đ/lợng Phơng pháp tổ chức
A. Phần mở đầu.
5' - ĐHTT + ĐHKĐ
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x x
2. Khởi động.
x x x x
- Chạy chậm theo một hàng dọc
- Trò chơi: Chui qua hầm
B. Phần cơ bản.
12 - 25'
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số
- ĐHTL:
x x x x
x x x x
+ GV điều khiển: HS tập
+ GV quan sát, sửa sai cho HS.
2. Hoàn thiện bài TD phát triển chung
4 x 8n - GV cho HS tập liên hoàn 8
động tác
- GV chia tổ cho HS tập luyện d-
ới sự điều khiển của tổ trởng.
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- GV cho HS biểu diễn bài TD thi
đua giữa các tổ.
- GV nhận sét
3. Chơi trò chơi: Đua ngựa
- GV cho HS khởi động các khớp
- GV cho HS thi đua giữa các tổ
- GV tuyên dơng đội thắng cuộc
C. Phần kết thúc:
5'
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát - ĐHXL:
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x
- GV nhận xét giờ học và giao
BTVN
x x x x
Toán
Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp)
A. Mục tiêu:
-6-
- Giúp HS: Biết cách thực hiện phép chia với trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng
đơn vị.
B. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: - Làm lại BT 1(a, b) (2HS) tiết 71.
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia
* HS biết cách đặt tính và cách tính.
a. Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính.
560 8 56 chia 8 đợc 7, viết 7
- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56
00 trừ 56 bằng 0
- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện
Vậy 560 : 8 = 70
b. GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
632 7 63 chia 7 đợc 9, viết 9 ;
63 90 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63
bằng
02 0. 2 chia 7 đợc 0 viết 0; 0 nhân
0 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
Vậy 632 : 7 = 90
2. Hoạt động 2: Thực hành
a. Bài 1: Rèn luyện cách thực hiện phép
chia mà thơng có c/s hàng đơn vị nào
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
350 7 420 6 260 2
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 35 50 42 70 2 130
00 00 06
0 0 6
b. Bài 2: Củng cố về dạng toán đặc biệt
0
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm. - HS p/t và nêu cách làm
- HS giải vào vở - nêu kết quả
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có
365 : 7 = 52 (d 1)
Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV gọi HS nhận xét Đ/s: 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
c. Bài 3: Củng cố về chia hết chia có d
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm SGK nêu kết quả
-7-
- GV sửa sai cho HS a. Đúng
b. Sai
IV. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại cách chia ? - 1HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Chính tả :(nghe viết)
Tiết 29: Hũ bạc của ngời cha
I. Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1. Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Hũ bạc của ngời
cha.
2. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó (ui/uôi); tìm và viết
đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn; s/x; ất / âc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - GV đọc; màu sắc, hoa màu, nong tằm- HS viết bảng con
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. Hớng dẫn HS chuẩn bị .
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2HS đọc lại + cả lớp đọc thầm
- GV hớng dẫn HS nhận xét
+ Lời nói của ngời cha đợc viết nh thế nào ? - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con.
- GV quan sát, sửa sai cho HS
c. Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
3. Hớng dẫn làm bài tập.
a. Bài tập 2: - Gọi HS nêu yêu cầu
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào nháp
- GV gọi HS lên bảng làm bài thi - 2Tốp HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận bài đúng
Mũi dao - con muỗi
Hạt muối - múi bởi
Núi lửa - nuôi nấng - 5 - 7 đọc kết quả
Tuổi trẻ - tủi thân - HS chữa bài đúng vào vở
-8-
b. Bài tập 3 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu Bài tập
- HS làm bài CN vào nháp
- GV gọi 1 số HS chữa bài. - 1 số HS đọc kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận bài đúng
a. Sót - xôi - sáng
4. Củng cố - dặn dò.
- Nêu lại ND bài học ? 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Đạo đức:
Tiết 15: Biết ơn thơng binh, liệt sĩ (T1)
I. Mục tiêu:
1. HS hiểu:
- Thơng binh, lịêt sĩ là những ngời đã hi sinh xơng máu vì tổ quốc.
- Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ .
2. HS biết cách làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ.
3. HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thơng binh, gia đình thơng binh liệt sĩ.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Tranh minh hoạ truyện: Một chuyến đi bổ ích.
- Phiếu giao việc.
III. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
* Khởi động: HS hát tập thể bài em nhớ các anh
a. Hoạt động 1: Phân tích truyện:
* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là thơng binh, liệt sĩ; có thái độ biết ơn đối với các thơng
binh và gia đình liệt sĩ.
* Tiến hành:
- GV kể chuyện: Một chuyến đi bổ ích - HS chú ý nghe
- Đàm thoại
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/7 - Đi thăm các cô, chú ở trại điều dỡng th-
ơng binh binh nặng
- Qua truyện trên, em hiểu thơng binh, liệt
sĩ là những ngời nh thế nào?
- Là những ngời đã hi sinh xơng máu để
giành độc lập, tự do.
+ Chúng ta cần phải có thái độ nh thế nào
đối với các thơng binh liệt sĩ ?
- Kính trọng, biết ơn
* GV kết luận (SGK)
- HS nghe
-9-
- Nhiều HS nhắc lại
b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS phân biệt 1 số việc cần
làm để tỏ lòng biết ơn thơng binh, gia
đình liệt sĩ và những việc không lên làm.
* Tiến hành.
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc,
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm nhận phiếu và nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Các việc a,b, c là những
việc lên làm
+ Em đã làm những việc gì đối với thơng
binh, liệt sĩ?
- HS tự liên hệ
- HS nhận xét
- GV nhận xét - tuyên dơng
IV: Củng cố - dặn dò .
- Nêu ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thủ công:
Tiết 15: Cắt, dán chữ v (T1)
I. Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V
- Kẻ cắt, dán đợc chữ V đúng qui trình kỹ thuật.
- HS hứng thú cắt chữ.
II. GV chuẩn bị:
- Mẫu chữ V cắt đã dán và mẫu chữ V cắt sẵn cha dán.
- Tranh qui trình kẻ, cắt dán và mẫu chữ V
- Giấy TC, thớc kẻ, bút chì
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động:
T/G Nội dung H/Đ của thầy H/Đ của trò
5'
1. Hoạt động 1: GV
hớng dẫn HS quan sát
và nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu chữ V
+ Nét chữ rộng mấy ô?
+ Có gì giống nhau
- HS quan sát
- 1ô
- Chữ V có nửa trái và
phải giống nhau
10'
2.Hoạt động 2:
GV hớng dẫn mẫu - GV hớng dẫn:
- B ớc 1 : Kẻ chữ V + Lật mặt trái của tờ giấy TC
cắt 1 hình CN dài 5 ô, rộng 3 ô
- HS quan sát
-10-
+ Chấm các điểm đánh dấu
hình V theo các điểm đã đánh
giấu.
- HS quan sát
- B ớc 2 : Cắt chữ V - Gấp đôi HCN đã kẻ chữ V
theo đờng dấu giữa, cắt theo đ-
ờng kẻ nửa chữ V, bỏ phần
gạch chéo. Mở ra đợc chữ V.
- B ớc 3 : Dán chữ V - GV hớng dẫn HS thực hiện
dán chữ nh , H, U.
13'
3. Hoạt động 3.
Thực hành - GV gọi HS nhắc lại các bớc - 1 HS nhắc lại
+ B1: Kẻ chữ V
+ B2: Cắt chữ V
+ B3: Dán chữ V
- GV tổ chức cho HS thực hành - HS thực hành
+ GV quan sát, uấn nắn, HD
thêm cho HS
5' Trng bày sản phẩm - GV tổ chức cho HS trng bày
sản phẩm, nhận xét sản phẩm
thực hành
- HS trng bày sản
phẩm
- HS nhận xét
- Gv đánh giá sản phẩm thực
hành của HS
2'
Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, t
2
và thái độ học tập, KN thực
hành của HS
- HS nghe
- Dặn dò giờ sau.
Thứ t ngày 13 tháng 12 năm 2006
Mỹ thuật:
Tiết 15: Tập nặn tạo dáng tự do
(Xé dán hình con vật)
I. Mục tiêu:
- HS nhận ra đặc điểm của con vật.
- Biết cách xé dán và tạo dáng đợc con vật theo ý thích.
- Yêu cầu các con vật.
II. Chuẩn bị:
- Hình gợi ý cách xé dán
- Giấy màu, hồ
III. Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
-11-
1. Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu tranh ảnh có xé dán - HS quan sát nhận xét .
- Nêu tên con vật ? - HS nêu
- Các bộ phận của con vật ? - Đầu, mình, chân, đuôi
- Đặc điểm của con vật ? - HS nêu
- GV yêu cầu HS chọn con vật xé dán.
2.Hoạt động 2: Cách vẽ một con vật
- GV dùng giấy hớng dẫn học sinh:
+ Xé bộ phận khác sau: chân , đuôi, tai
3. Hoạt động 3: Thực hành
- HS thực hành xé dán con vật theo ý thích.
- GV quan sát, HD thêm cho HS.
4. Hoạt động 4: Nhận xét , đánh giá
- GV sắp xếp và giới thiệu bài vẽ các con
vật theo từng nhóm.
- HS quan sát
- HS nhận xét.
- HS tìm bài vẽ mình thích
- GV khen ngợi những HS bài vẽ đẹp
* Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau.
* Đánh giá tiết học.
Tập đọc:
Tiết 44: Nhà bố ở
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Páo, ngọn núi, nhoà dần, quanh co, leo đèo, chót vót
- Bớc đầu biết đọc bài thơ thể hiện đúng tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng của
bạn nhỏ miền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi thăm bố ở thành
phố. Bạn thấy cái gì cũng khác lạ nhng vẫn gợi nhớ đến quê nhà.
3. Học thuộc lòng những khổ thơ em thích.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: 3HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn (3,4,5) của câu chuyện Hũ bạc của ngời cha
(mỗi HS kể 1 đoạn)
- HS + nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
-12-
2. Luyện đọc.
-13-
a. GV đọc bài thơ:
GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b. GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ: - HS nói tiếp nhau đọc từng dòng thơ.
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp:
+ GV hớng dẫn HS nghỉ hơi đúng giữa
các dòng thơ.
- HS nối tiếp đọc từng khổ trớc lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.
3. Tìm hiểu bài:
- Quê Páo ở đâu? Những câu thơ nào cho
biết điều đó ?
- Quê Páo ở miền núi, các câu thơ cho biết
điều đó là: Ngọn núi ở lại cùng mây; tiếng
suối nhoà dần.
- Páo đi thăm bố ở đâu ? - Páo đi thăm bố ở thành phố
- Những điều gì ở thành phố khiến Páo
thấy lạ?
- Con đờng rất rộng, sông sâu không lội
qua đợc, ngời và xe rất đông
- Những gì Páo thấy ở thành phố giống
quê mình ?
- Nhà cao giống nh trái núi. Bố ở tầng 5
gió lộng
- Qua bài thơ em hiểu điều gì về bạn Páo ? - Lần đầu về thành phố thăm bố, Páo thấy
cái gì cũng lạ lẫm
4. Học thuộc lòng bài thơ:
- 1HS đọc lại bài thơ.
- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ
mình thích
- HS học thuộc lòng
- GV nhận xét, ghi điểm.
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ hoặc cả
bài.
5. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài thơ ? - 1 HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu:
Tiết 15: Từ ngữ về các dân tộc. Luyện tập về so sánh .
I. Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: Biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nớc ta; điền
đúng từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) điền vào chỗ trống.
- Tiếp học về phép so sánh: Đặt đợc câu có hình ảnh số chia theo khu vực.
- 4 -5 băng giấy viết BT 2.
- Bảng lớp viết BT4.
III. Các hoạt động dạy học:
-14-

Qh biện chứng Nguyên nhân - Kết quả


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Qh biện chứng Nguyên nhân - Kết quả": http://123doc.vn/document/569028-qh-bien-chung-nguyen-nhan-ket-qua.htm


Cặp phạm trù:
Nguyên nhân – Kết quả
Nhóm thực hiện: Nhóm 4 – Lớp PLT01A.1
GV hướng dẫn: cô Phạm Thị Nguyệt
Bộ môn:
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
Nhóm 4
Khái niệm
1
Quan hệ biện chứng
Kết luận về mặt phương pháp luận
2
3
Cặp phạm trù Nguyên nhân – Kết quả
Nhóm 4
Định nghĩa
Nguyên nhân
&
Kết quả
Khái niệm
Tính chất
của mối
liên hệ
nhân quả
1
Nhóm 4
Nguyên nhân
Là phạm trù chỉ
sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt
trong một sự vật
hoặc giữa các sự
vật với nhau, gây
ra một biến đổi
nhất định nào đó
Là phạm trù chỉ
những biến đổi
xuất hiện do tác
động lẫn nhau
giữa các mặt trong
một sự vật hoặc
giữa các sự vật với
nhau gây ra
Kết quả
Định nghĩa

Cần phân biệt nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện

Không nên hiểu nguyên nhân và kết quả nằm ở
hai sự vật hoàn toàn khác nhau
Chú ý:
Nhóm 4
Sự tương tác giữa dòng
điện với dây dẫn(mà ở đây
là dây tóc của bóng đèn)
là nguyên nhân làm cho
bóng đèn phát sáng
Ví dụ
Nhóm 4
Tính chất
Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nguyên
nhân – kết quả có 3 tính chất:

Tính khách quan: Mối quan hệ nhân quả là cái vốn có
của bản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người.

Tính phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và
trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra.

Tính tất yếu: Cùng một nguyên nhân, trong những điều
kiện giống nhau thì sẽ cho kết quả như nhau.
Nhóm 4
1
Nguyên nhân là
cái sinh ra kết
quả, nên
nguyên nhân
luôn có trước,
còn kết quả
xuất hiện sau
3
Nguyên nhân
và kết quả có
thể thay đổi vị
trí
2
Sự tác động
trở lại của kết
quả đối với
nguyên nhân
Quan hệ biện chứng
2
Nhóm 4
Một nguyên nhân Một kết quả
Một nguyên nhân Nhiều kết quả
Nhiều nguyên nhân
Một kết quả
Nhiều kết quảNhiều nguyên nhân
Sinh ra
Sinh ra
Sinh ra
Sinh ra
Ví dụ: Một phối trứng gà
ấp nở ra được một con gà
VD: Cùng một thầy dạy nhưng kết quả học
tập ở mỗi học sinh lại khác nhau
Nông nghiệp được mùa hay không
Nông nghiệp được mùa hay không
Nông nghiệp được mùa hay không
Nông nghiệp được mùa hay không
Phụ thuộc vào
Nước Phân Cần
Giống
Nhóm 4

Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có
ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân

Sự tác động trở lại này diễn ra theo hai hướng

Hướng tích cực:
VD: Một học sinh lười học nên học dốt. Nhưng
chính vì học dốt nên thường không làm được bài
tập về nhà, dẫn đến bạn càng lười học.
VD: Chính sách kinh tế phát triển, giáo dục đúng đắn
làm cho dân trí phát triển. Dân trí phát triển lại tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế và giáo dục

Hướng tiêu cực:
Kết quả tác động trở lại đối với nguyên nhân
Nhóm 4

Sự phân biệt nhân quả chỉ là tương đối, trên thực tế nguyên
nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau, tùy theo chúng tồn
tại trong mối quan hệ nào

Vì thế một hiện tượng được coi là nguyên nhân hay kết quả bao
giờ cũng phải xét trong một quan hệ xác định, cụ thể

Chuỗi nguyên nhân kết quả là vô cùng, không có bắt đầu, không
có kết thúc.
Nguyên nhân và kết quả có thể thay
đổi vị trí cho nhau
Nhóm 4
Một số kết luận về mặt phương pháp luận

Vì mối liên hệ nhân quả là khách quan, phổ biến, tất yếu, nên hiện
tượng nào cũng có nguyên nhân của nó. Nhiệm vụ của khoa học là phải
tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng.

Muốn tìm nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân
các sự vật, hiện tượng, không được tưởng tượng một cách tách rời hiện thực

Vì nguyên nhân luôn có trước nên phải tìm nguyên nhân của một hiện
tượng trong những hiện tượng đã xảy trước đó

Vì có nhiều loại nguyên nhân, mỗi nguyên nhân có tác động khác nhau
đối với kết quả, nên cần phân biệt các loại nguyên nhân và các chiều hướng
tác động của chúng

Vì kết quả có tác động trở lại nguyên nhân (tích cực hoặc tiêu cực), nên
cần khai thác sự tác động trở lại đó cho phù hợp
3

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

MÔI TRƯỜNG MARKETING(Marketing Environment)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "MÔI TRƯỜNG MARKETING(Marketing Environment)": http://123doc.vn/document/569260-moi-truong-marketing-marketing-environment.htm


CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKETING
(Marketing Environment)
Mục tiêu chương 2:
 Giới thiệu một cách khái quát môi trường vi
mô và vó mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động M. của các doanh nghiệp.
1
đến hoạt động M. của các doanh nghiệp.
 Mô tả những xu hướng biến động chính yếu
của môi trường vó mô và vi mô trên thò trường
hiện nay.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG MARKETING
Môi trường Marketing của DN bao gồm
các tác nhân và các lực lượng nằm ngoài
chức năng quản trò M nhưng có tác động
đến chức năng quản trò M trong việc triển
khai và duy trì các cuộc giao dòch thành
2
khai và duy trì các cuộc giao dòch thành
công với KH trong thò trường mục tiêu.
Như vậy môi trường Marketing của DN
bao gồm môi trường vi mô và môi trường vó
mô, chính chúng tạo ra cơ hội và thách thức
cho DN đó.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Văn hoá
Tự nhiên
Dân số
Doanh
3
Luật
pháp
Công
nghệ
Kinh tế
Doanh
nghiệp
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.1 Môi trường dân số
 Qui mô, tốc độ tăng, lứa tuổi, giới tính, dân tộc, trình
độ, nghề nghiệp của dân số đều có ảnh hưởng đến
Marketing.
 Sự dịch chuyển dân số: từ nông thôn về thành thò, từ
nội thành ra ngoại thành đã tác động đến việc chuyển
dòch kinh tế.
4
dòch kinh tế.
 Những thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong quần chúng:
tỷ lệ sinh thấp ở một số nước tạo ra một cơ cấu tuổi già
trong dân chúng, tuổi thọ trung bình tăng lên.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.1 Môi trường dân số (tt)
 Sự thay đổi về cơ cấu gia đình: ngày càng có nhiều
thanh niên sống độc thân, độc lập với gia đình,hộ ít con.
Phụ nữ có vai trò ngày càng cao trong xã hội, họ có việc
làm và độc lập về tài chính.
 Kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển tạo ra một tỷ lệ
5
 Kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển tạo ra một tỷ lệ
lớn dân số có trình độ cao,gia tăng số lượng công nhân
áo trắng trong cơ cấu lao động xã hội và do đó nhu cầu
tiêu dùng cũng thay đổi.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.2 Môi trường kinh tế
Thu nhập và kiểu phân phối thu nhập của dân
chúng quyết đònh việc mua hàng của họ.
 Lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng đến việc thu
hút đầu tư trong cũng như ngoài nước.
6
 Các giai đoạn của chu kỳ kinh tế: phát triển–
phồn vinh–suy thoái–phục hồi, ảnh hưởng đến
SX.
 Xu hướng chi tiêu: SP có chất lượng và giá cả
cao ngày càng được được ưa chuộng.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.3 Môi trường tự nhiên
Có sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm :
 Tài nguyên vô hạn (không khí, nước,ánh
sáng,gió)
 Tài nguyên hữu hạn tái tạo được (rừng, thực
7
 Tài nguyên hữu hạn tái tạo được (rừng, thực
phẩm)
 Tài nguyên hữu hạn không tái tạo được (dầu
thô, than đáù, đồng, kẽm, platinium)
Chi phí năng lượng phục vụ sản xuất ngày càng
tăng cao như chi phí gas, xăng dầu, than đá, điện .
Mức độ ô nhiễm môi trường đến mức báo động.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.4 Môi trường công nghệ
 Có sự tiến bộ nhanh chóng về công nghệ.
 Khởi đầu cho những ngành công nghiệp mới.
 Cơ hội đổi mới là vô tận.
 Doanh nghiệp quan tâm đến việc cải tiến thứ yếu
cho SP.
8
cho SP.
 Chi phí nghiên cứu và phát triển tăng lên.
 Có sự can thiệp của nhà nước trong việc ứng
dụng công nghệ.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.5 Môi trường văn hóa
Văn hóa là hệ thống các giá trò, các truyền
thống, các niềm tin và các chuẩn mực, được
truyền từ đời này sang đời khác và được thể
hiện qua việc ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, thờ
cúng, lễ hội, giao tiếp …
 Văn hóa cốt lõi thường bền vững,khó biến
9
 Văn hóa cốt lõi thường bền vững,khó biến
đổi.
 Văn hóa thứ phát thường bò thay đổi.
 Các nhóm văn hóa nhỏ được hình thành từ
các vùng,dân tộc,tôn giáo,lứa tuổi,giới tính.
 Xu hướng thay đổi của văn hóa: coi trọng sức
khỏe, thời gian rãnh rỗi, sự trẻ trung, sự thoải
mái.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.1.6 Môi trường pháp luật
 Mỗi chế độ chính trò xã hội đều có hệ thống
pháp luật để điều chỉnh các hoạt động sản xuất
tiêu dùng trong xã hội.
 Pháp luật bao gồm hiến pháp, các đạo luật,
pháp lệnh, nghò đònh, chỉ thò, thông tư.
10
 Pháp luật bao gồm hiến pháp, các đạo luật,
pháp lệnh, nghò đònh, chỉ thò, thông tư.
 Pháp luật có chức năng: bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi của các
doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi rộng lớn của
xã hội.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Nhà
cung ứng
Các trung
gian
Marketing
Khách
hàng
Doanh
nghiệp
Đối thủ cạnh
11
Đối thủ cạnh
tranh
Công chúng
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.2.1 Doanh nghiệp
Ban Lãnh
Bộ phận
tài
chính
Bộ
phận
R&D
Bộ phận
Bộ phận
12
Ban Lãnh
Đạo
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
marketing
Bộ phận
sản xuất
Bộ phận
mua vật

Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.2.2 Nhà cung ứng
 Cung cấp các nguồn lực cho công ty như SP,
dòch vụ, nguyên nhiên vật liệu và nhân lực.
 Các nhà Marketing cần phải nắm bắt được
khả năng cung ứng của họ cả về chất lẫn lượng.
 Sự gia tăng giá cả từ phía nhà cung ứng cũng
13
 Sự gia tăng giá cả từ phía nhà cung ứng cũng
gây khó khăn cho các hoạt động doanh nghiệp.
 Sự gia tăng chi phí, sự thiếu hàng trong ngắn
hạn gây tác hại đến khả năng thoả mãn khách
hàng mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn.
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
2.2.3 Trung gian Marketing
 Trung gian phân phối: gồm các nhà bán buôn,
bán lẻ, đại lý, người môi giới.
 Các tổ chức tài chính như ngân hàng, công ty tài
chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán …
14
chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán …
 Các cơ sở dòch vụ trung gian như công ty vận tải,
kho bãi, quảng cáo, tư vấn, nghiên cứu thò trường

Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam

cac nguyen to thuoc nhom 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cac nguyen to thuoc nhom 1": http://123doc.vn/document/569447-cac-nguyen-to-thuoc-nhom-1.htm




NHÓM IA
NHÓM IA


NHÓM IA
NHÓM IA


TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA
TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, giảm dần từ
Li đến Cs.

Các kim loại kiềm đều nhẹ, Li nổi lên trên dầu hoả, Na
và K nổi trên nước. Các kim loại kiềm đều mềm, có
thể cắt bằng dao.   

Kim loại kiềm có độ dẫn điện cao.

Kim loại kiềm ở trạng thái tự do hay hợp chất dễ bay
hơi của chúng khi đưa vào ngọn lửa không màu làm
cho ngọn lửa có màu đặc trưng như: Li cho màu đỏ
tía, Na màu vàng, K màu tím, Rb màu tím hồng, Cs
màu xanh lam 

Các kim loại kiềm có thể hoà tan lẫn nhau và đều dễ
tan trong Hg tạo hỗn hống và tan được trong amoniac
lỏng. Các hỗn hống được dùng làm chất khử mạnh.


TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA
TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA

Thể hiện tính khử mạnh và tính khử đó tăng đều đặn
từ Li đến Cs.

Các kim loại kiềm tự bốc cháy trong khí quyển F
2
, Cl
2

tạo các halogenua. Với brôm lỏng thì K, Rb, Cs gây nổ
mạnh còn Li và Na chỉ tương tác ở trên bề mặt. Với
iot, kim loại kiềm chỉ tương tác khi đun nóng. 

Ở điều kiện thường và trong không khí khô, các kim
loại kiềm bị oxi hoá thành Li
2
O, Na
2
O
2
, KO
2
, RbO
2

CsO
2
, ngoài ra còn có một ít Li
3
N, Na
2
O, K
2
O. Trong
không khí ẩm, các oxit của kim loại kiềm kết hợp với
hơi nước tạo hiđroxit, rồi hiđroxit kết hợp với CO
2
biến
thành muối cacbonat.

Khi đun nóng, các kim loại kiềm trực tiếp với H
2
, S,
N
2
,C, Si


TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA
TÍNH CHẤT CỦA NHÓM IA

Các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước do có
thế điện cực rất thấp: Li không cho ngọn lửa; Na nóng
chảy thành hạt tròn, nổi và chạy trên mặt nước, hạt
lớn có thể bốc cháy; K bốc cháy ngay, còn Rb và Cs
gây nổ.
2M + 2H
2
O → 2MOH + H
2


Khi đun nóng chảy trong khí NH
3
, các kim loại kiềm dễ
tạo amiđua
2Na + NH
3
2NaNH
2
+ H
2

Trong các kim loại kiềm, Li có thế điện cực chuẩn âm
nhất (E
0
= -3,01V) nhưng có hoạt tính kém so với các
kim loại kiềm khác vì Li
+
có năng lượng hiđrat hoá lớn
làm cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo Li
+
.
Li  Li
+
+ e
-

 →
C
0
350


ĐIỀU CHẾ NHÓM IA
ĐIỀU CHẾ NHÓM IA

Các kim loại kiềm thường được điều chế bằng cách khử các ion
M
+
trong điều kiện không có nước:
M
+
+ e
-
→ M
(R)


Na, K có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối
clorua hay hiđroxit trong điều kiện không cho sản phẩm tiếp xúc
không khí.

Với Na, người ta dùng thùng điện phân bằng thép, bên trong lót
gạch chịu lửa, anôt bằng than chì, catôt bằng sắt, giữa 2 cực có
màng ngăn. Chất điện phân là hỗn hợp gồm NaCl với 25%NaF
và 12%KCl, điện phân ở 610-650
0
C.

Li có thể điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp LiCl và KCl
nóng chảy.

Rb và Cs được điều chế bằng cách dùng kim loại Ca khử các
RbCl và CsCl ở nhiệt độ cao (700
0
C) và trong chân không.
2RbCl + Ca CaCl
2
+ Rb
Rb và Cs bay hơi và được ngưng tụ lại.
→
0
t


ĐIỀU CHẾ NHÓM IA
ĐIỀU CHẾ NHÓM IA
SƠ ĐỒ THIẾT BỊ ĐiỆN
PHÂN ĐIỀU CHẾ Na
1. Thùng điện phân
2. Cực âm bằng sắt
3. Cực dương bằng than
chì
4. Bộ góp Na
5. Chuông


LITI
LITI


NATRI
NATRI


KALI
KALI

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng": http://123doc.vn/document/569664-loi-trong-trach-nhiem-dan-su-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong.htm


Li trong trỏch nhim dõn s bi thng thit
hi ngoi hp ng

Bựi Th Thy Chung

Khoa Lut
Lun vn ThS ngnh: Lut Dõn s; Mó s: 60 38 30
Ngi hng dn: PGS. TS. H Th Mai Hiờn
Nm bo v: 2008

Abstract: Tp trung phõn tớch, ỏnh giỏ nhng quy nh phỏp lut v li trờn c s ch ra
ý ngha ca li vi cỏc vn trong trỏch nhim dõn s bi thng thit hi ngoi hp
ng. a ra mt s hn ch v ra nhng yờu cu cng nh s cn thit phi hon
thin hn na nhng quy nh phỏp lut v li trong trỏch nhim dõn s bi thng thit
hi ngoi hp ng. T ú xut mt s gii phỏp cho vic hon thin vn li trong
trỏch nhim dõn s bi thng thit hi v hp ng núi riờng v phỏp lut v trỏch
nhim dõn s bi thng thit hi ngoi hp ng núi chung.

Keywords: Bi thng thit hi; Hp ng; Lut dõn s; Phỏp lut Vit Nam


Content
Lời nói đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài.

Xây dựng một nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang đậm tính nhân dân với đặc tr-ng là đề
cao các nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con ng-ời, nguyên tắc bình đẳng, công bằng là lý
t-ởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và cũng là t- t-ởng chỉ đạo, xuyên suốt của Đảng và Nhà n-ớc
ta Trong một nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, khi mà các giá trị quyền con ng-ời đ-ợc tôn vinh
và là đích đến của toàn xã hội thì việc giải quyết kịp thời vấn đề bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng cũng đ-ợc coi là một đại l-ợng để đánh giá uy tín và chất l-ợng của nền dân chủ đó.
Về nguyên tắc trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ đ-ợc đặt ra khi
có đủ bốn điều kiện: thiệt hại xảy ra, hành vi gây thiệt hại trái pháp luật, lỗi, mối quan hệ nhân
quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi gây thiệt hại trái pháp luật. Trong đó điều kiện lỗi có ý nghĩa
quan trọng với việc chứng minh vấn đề trách nhiệm, xác định chủ thể phải bồi th-ờng và mức bồi
th-ờng. Tuy nhiên, việc nhận thức đ-ợc nó không phải là một vấn đề đơn giản.
Việc nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề lỗi nói riêng và trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung có liên hệ mật thiết với việc xây dựng thành công một
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói
chung bởi vì đây là vấn đề gắn liền với các quyền tự nhiên của con ng-ời, với vấn đề đảm bảo
công lý và công bằng xã hội.
Xuất phát từ tính cấp thiết, từ ý nghĩa cũng nh- tầm quan trọng của việc nghiên cứu vấn đề
lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tôi đã chọn đề tài Lỗi trong
trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Cùng với việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, một số đề tài khoa học cấp Bộ về
trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng cũng đã đ-ợc đặt ra nghiên cứu và hoàn thiện; chúng ta cũng đã
tổ chức đ-ợc nhiều cuộc hội thảo, toạ đàm trong n-ớc cũng nh- quốc tế liên quan đến vấn đề này
nh- các cuộc hội thảo Bộ luật dân sự sửa đổi do Nhà pháp luật Việt Pháp tổ chức tại Hà Nội.
Ngoài ra còn có nhiều bài báo, bài nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí chuyên ngành: báo Pháp
luật thành phố Hồ Chí Minh, báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật Tuy
nhiên, hầu hết các bài viết, các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một số khía cạnh về
trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Một vấn đề cần phải thừa nhận là có rất
ít công trình nghiên cứu, bài viết về yếu tố lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài
hợp đồng, nếu có cũng chỉ đ-ợc nhắc đến một cách chung chung; có rất ít tác giả đề cập một
cách toàn diện và sâu sắc về vấn đề này.
3. Giới hạn và nhiệm vụ nghiên cứu
Bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng có thể nảy sinh trong bất kỳ một quan hệ nào: Lao
động hành chính, hình sự, Hơn nữa là một đề tài thuộc chuyên ngành pháp luật dân sự, chúng
tôi chỉ tập trung khai thác các quy định của Bộ luật dân sự về vấn đề này. Cụ thể hơn đó chính là
các quy định pháp luật của Bộ luật dân sự về lỗi tại Điều 308 và trong chế định trách nhiệm bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng tại ch-ơng XXI Phần thứ ba.
Nghiên cứu đề tài Lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
nhằm đ-a ra một bức tranh toàn cảnh về trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
và lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, nhận thức đối với vấn đề này
trong xã hội nói chung và của những ng-ời nghiên cứu áp dụng pháp luật nói riêng; đánh giá
những thành tích đã đạt đ-ợc và những bất cập, hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đ-a ra ý kiến đề
xuất h-ớng hoàn thiện.
4. Cơ sở nghiên cứu của đề tài
- Cơ sở khoa học của đề tài: Đề tài đ-ợc thực hiện trên cơ sở chủ tr-ơng, đ-ờng lối, chính
sách của Đảng và Nhà n-ớc về công cuộc cải cách t- pháp, xây dựng nhà n-ớc pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, trong đó có việc hoàn thiện hơn nữa các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm
dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Cơ sở thực tiễn của đề tài: Đánh giá thực trạng về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng
thiệt hại ngoài hợp đồng thông qua các số liệu thống kê và thực tiễn nhận thức về lỗi trong trách
nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng
thiệt hại ngoài hợp đồng qua một số bài viết, bài nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Về ph-ơng pháp nghiên cứu, trong luận văn này, tôi đã sử dụng ph-ơng pháp cụ thể nh-
phân tích, logic và lịch sử, luật học so sánh giữa những quy định cùng loại, đánh giá, tổng hợp
1 2
một số tài liệu, số liệu, thông tin trong các báo cáo, tạp chí, bài báo, số chuyên đề, sách tham
khảo, đề tài nghiên cứu khoa học, các văn bản pháp luật có liên quan cùng các gợi ý của cô h
ớng dẫn để hoàn thành luận văn này.
6. Điểm mới của đề tài
Có thể nêu ra một số điểm mới của luận văn về đề tài Lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng nh- sau:
Thứ nhất, trong phạm vi luận văn này, ng-ời viết tập trung phân tích, đánh giá những quy
định pháp luật về lỗi trên cơ sở chỉ ra ý nghĩa của lỗi, cơ sở của lỗi với các vấn đề trong trách
nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. D-ới góc độ nhận thức khoa học, việc nghiên
cứu chế định lỗi để đ-a ra mô hình lý luận của nó không chỉ có ý nghĩa lý luận - thực tiễn mà còn
có ý nghĩa xã hội - pháp lý quan trọng.
Thứ hai, luận văn đ-a ra một số hạn chế và đề ra những yêu cầu cũng nh- sự cần thiết phải
hoàn thiện hơn nữa những quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.
Thứ ba, ng-ời viết đề xuất một số giải pháp cho việc hoàn thiện vấn đề lỗi trong trách
nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại về hợp đồng nói riêng và pháp luật về trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Về kết cấu của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn đ-ợc chia thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những vấn đề lý luận về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài
hợp đồng.
Ch-ơng 2: Những quy định về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng theo Bộ luật dân sự Việt Nam.
Ch-ơng 3: Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng và một số giải pháp.

Ch-ơng 1
Những vấn đề lý luận về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
1.1. Khái quát về trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng và mối
quan hệ giữa lỗi với trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm pháp lý. ở
mức độ khái quát, về bản chất trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng là một
dạng cụ thể của trách nhiệm dân sự, đ-ợc hiểu là nghĩa vụ phải gánh chịu những biện pháp c-ỡng
chế, áp dụng với ng-ời có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của ng-ời khác mà gây thiệt hại và
phải chịu trách nhiệm bồi th-ờng cho ng-ời bị thiệt hại.
Cũng nh- các trách nhiệm pháp lý khác, trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng đ-ợc áp dụng với chủ thể có hành vi vi phạm, có năng lực trách nhiệm pháp lý và có lỗi.
Trong đó lỗi là căn cứ có ý nghĩa quan trọng. Khi nói đến lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng cũng cần xem xét đến hai khía cạnh: lỗi của chủ thể gây thiệt hại
và lỗi của chủ thể bị thiệt hại. Luận văn phân tích tr-ờng hợp lỗi của chủ thể gây thiệt hại, lỗi của
chủ thể bị thiệt hại và cả tr-ờng hợp lỗi của chủ thể gây thiệt hại và chủ thể bị thiệt hại.
1.2. Cơ sở của những quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng
thiệt hại ngoài hợp đồng.
Lỗi chính là một trong những điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng đối với một ng-ời về hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho xã hội của họ. Vậy
dựa trên cơ sở nào mà xã hội có thể buộc con ng-ời phải chịu trách nhiệm về hành vi của họ.
Hay nói cách khác dựa trên những nguyên tắc lý luận nào để nhà làm luật ghi nhận yếu tố lỗi
trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Trong phần này tôi xin trình bày
những cơ sở của việc quy định yếu tố lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng. Đồng thời luận văn cũng lý giải những tr-ờng hợp trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng phát sinh không phụ thuộc vào yếu tố lỗi.
Con ng-ời là vốn quý nhất trong xã hội. Quyền đ-ợc bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, uy tín, tài sản là một quyền tuyệt đối của mọi công dân, tổ chức. Nó là quyền tự nhiên của
con ng-ời, từ khi sinh ra con ng-ời đã có quyền đ-ợc h-ởng và có quyền đòi hỏi xã hội thừa
nhận. Vì vậy sự đảm bảo bằng pháp luật cho những quyền và lợi ích hợp pháp này đ-ợc thực hiện
cũng đòi hỏi là sự đảm bảo mang tính tuyệt đối.
1.3. Khái niệm lỗi, hình thức lỗi, mức độ lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt
hại ngoài hợp đồng
1.3.1. Khái niệm lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
Hiện nay, trong các quy định pháp luật, ch-a có một quy định nào ghi nhận hay đ-a ra một
định nghĩa chính xác, đầy đủ về lỗi. Do đó, chúng ta chỉ có thể bàn về lỗi dựa trên cơ sở các quan
điểm khoa học pháp lý.
Luật gia ng-ời Pháp Planiol cho rằng: Lỗi là sự vi phạm nghĩa vụ đã sẵn có. ở Việt
Nam, khái niệm lỗi đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ khác nhau. Nhìn chung có hai quan điểm
sau đa số các chuyên gia pháp lý đều thừa nhận rộng rãi: Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái
độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình cũng nh- đối với hậu quả của
hành vi đó. [24]. Một hành vi gây thiệt hại bị coi là có lỗi nếu hành vi ấy là kết quả của sự tự
lựa chọn và quyết định của chủ thể trong khi chủ thể có đủ điều kiện khách quan và chủ quan để
lựa chọn và quyết định một xử sự khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội[22].
Bộ luật dân sự Việt Nam không đ-a ra khái niệm lỗi trong trách nhiệm dân sự nói chung
và lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng mà chỉ ghi nhận có
yếu tố lỗi trong loại trách nhiệm này tại Điều 308 và Điều 604. Vì vậy khi tìm hiểu khái niệm lỗi
chúng tôi sẽ dựa trên hai quan niệm nêu trên. Thực chất hai quan niệm này đều thống nhất trong
cách hiểu về bản chất của lỗi nh-ng định nghĩa lỗi dựa trên hai ph-ơng diện khác nhau: hình thức
5 6
và nội dung. Nh- vậy, kết hợp cả hai quan điểm trên, chúng ta có một cách hiểu đúng đắn và toàn
diện về lỗi. Luận văn đ-a ra những phân tích cụ thể về khái niệm lỗi trên hai ph-ơng diện
khác nhau.
1.3.2. Hình thức và mức độ lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng
Hình thức lỗi khác nhau phản ánh những thái độ tâm lý khác nhau của chủ thể đối với hành
vi mà mình thực hiện. Nếu trong trách nhiệm hình sự, hình thức và mức độ lỗi của ng-ời phạm
tội có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định hình phạt thì trong quan hệ dân sự, đặc biệt là
trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, hình thức và mức độ lỗi có ý nghĩa
trong việc xác định mức độ bồi th-ờng thiệt hại và trong khi xem xét các căn cứ để giảm mức độ
bồi th-ờng thiệt hại cho ng-ời gây thiệt hại.
Theo Điều 308 Bộ luật dân sự: Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc vô ý trừ tr-ờng hợp có thoả thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 604 Bộ luật dân sự quy định: Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm đến tính
mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài
sản của pháp nhân hoặc của các chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Nh- vậy, từ hai điều luật cho phép rút ra kết luận về hình thức lỗi trong trách nhiệm dân sự
nói chung, trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng là lỗi cố ý và lỗi vô
ý.
Với nội dung này, luận văn đ-a ra những phân tích cụ thể về hình thức của lỗi (lỗi cố ý và
lỗi vô ý) dựa trên hại mặt nội dung và hình thức với những đặc điểm cụ thể về lý trí và ý chí của
chủ thể.
Về mức độ lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, tr-ớc đây
trong Thông tư 173 (23/3/1972) có đề cập đến dưới dạng các thuật ngữ lỗi vô ý nặng, vô ý
nhẹ, vô ý nghiêm trọng, mức độ lỗi cố ý không được nói đến. Tuy nhiên vấn đề này không
đ-ợc nói đến trong Bộ luật dân sự. Mức độ lỗi không thể đ-ợc coi là căn cứ quyết định trong việc
quy kết trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Quy kết trách nhiệm dân sự bồi th-ờng
thiệt hại ngoài hợp đồng luôn luôn phải quan tâm tới hình thức lỗi đ-ợc quy định tại Điều 308 Bộ
luật dân sự. Điều này khác hẳn với các quy định của Bộ luật hình sự. Trong trách nhiệm hình sự,
mức độ lỗi có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định hình phạt.
1.4. Khái quát chung sự phát triển của những quy định pháp luật dân sự về lỗi trong
trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng là một trong những chế định có lịch sử sớm nhất của
pháp luật dân sự. Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau có những quy định khác nhau về vấn đề
này. T- duy biện chứng đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận vấn đề này trong sự phát triển của nó.
7 8
Trong luật dân sự cổ Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu pháp luật thời Lê (Quốc triều hình
luật) và pháp luật thời nhà Nguyễn (Hoàng Việt luật lệ) chúng ta nhận thấy rằng: lỗi với t- cách
là cơ sở của trách nhiệm dân sự đã đ-ợc đặt ra. Tuy nhiên, do trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt
hại ngoài hợp đồng nói riêng và trách nhiệm dân sự nói chung ch-a có sự phân định rõ với trách
nhiệm hình sự. Trong các điều luật cụ thể không thấy có quy định nào mang tính khái quát về lỗi
trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
Đến thời kỳ Pháp thuộc, trách nhiệm dân sự đã đ-ợc tách ra khỏi trách nhiệm hình sự,
những chế tài hình sự trong trách nhiệm dân sự không đ-ợc áp dụng nữa và yếu tố lỗi đ-ợc ghi
nhận chính thức trong luật, đ-ợc coi là căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng.
Dân luật Bắc kỳ và Dân luật trung kỳ đ-ợc áp dụng ở n-ớc ta cho đến năm 1959 khi có Chỉ
thị 772 của Toà án nhân dân tối cao đ-a ra quyết định đình chỉ áp dụng luật lệ của đế quốc và
phong kiến. Từ năm 1960 đến tr-ớc khi có Bộ luật dân sự, vấn đề lỗi trong trách nhiệm dân sự
bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng cũng đ-ợc đề cập đến trong một số văn bản luật. Tuy nhiên,
vấn đề này ch-a đ-ợc xem xét, nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện, ch-a có một văn bản
pháp luật nào quy định cụ thể mà các quy phạm pháp luật về vấn đề này chỉ nằm rải rác, lẻ tẻ
không mang tính hệ thống.
Cho đến khi Bộ luật dân sự ra đời, cùng với việc trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng trở thành một chế định riêng nằm trong một ch-ơng riêng của Bộ luật, vấn đề lỗi đ-ợc
khẳng định rõ ngay tại điều đầu tiên của ch-ơng. Theo đó trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đủ bốn yếu tố: có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế
xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra, có lỗi. Một điểm
mới tiến bộ khác hẳn với các quy định tr-ớc đây là trong Bộ luật dân sự không chỉ ghi nhận yếu
tố lỗi mà còn có sự giải nghĩa rất cụ thể về hình thức lỗi d-ới ph-ơng diện luật học, ảnh h-ởng
của lỗi với việc xác định trách nhiệm bồi th-ờng. Ngoài ra, khác hẳn với Hoàng Việt Trung kỳ,
theo Bộ luật dân sự Việt Nam, trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh
ngay cả khi không có yếu tố lỗi trong một số tr-ờng hợp.
Ch-ơng 2
Lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự Việt Nam
2.1. Lỗi trong mối liên hệ với các điều kiện khác làm phát sinh trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại phải đ-ợc xem xét trong mối
quan hệ biện chứng, thống nhất và đầy đủ. Do đó để đánh giá đúng, chính xác về lỗi của chủ
thể đồng thời làm sáng tỏ đ-ợc trách nhiệm luôn phải đặt lỗi trong mối quan hệ với các căn cứ
khác làm phát sinh trách nhiệm.
2.1.1. Có thiệt hại xảy ra
9 10
Thiệt hại là tiền đề quan trọng có tính bắt buộc của trách nhiệm bồi th-ờng. Nếu không có
thiệt hại xảy ra thì sẽ không cần thiết phải đặt ra vấn đề có trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài
hợp đồng hay không và đ-ơng nhiên khi đó việc xem xét lỗi cũng nh- các căn cứ khác sẽ bị bỏ
qua. Khi đã có thiệt hại và thiệt hại đó do hành vi trái pháp luật gây ra thì đôi khi tính chất của
thiệt hại lại phản ánh đ-ợc đúng mức độ lỗi của chủ thể.
2.1.2. Có hành vi vi phạm pháp luật
Gữa lỗi và hành vi vi phạm pháp luật có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau và với vấn
đề trách nhiệm bồi th-ờng. Trong phần này luận văn cũng phân tích cụ thể mối liên hệ mật thiết
đó.
2.1.3. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại trái pháp luật và thiệt hại xảy ra
Đặt lỗi trong sự liên hệ với yếu tố mối t-ơng quan nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại trái
pháp luật và thiệt hại xảy ra cho thấy lỗi luôn luôn tiềm ẩn trong các hành vi gây thiệt hại trái
pháp luật của chủ thể. Trong tình trạng đa nguyên nhân như ở trên thì lỗi của các chủ thể cần
đ-ợc nhìn nhận, phân tích rạch ròi về tác động riêng và chung của nó với thiệt hại xảy ra. Do vậy
cần thông qua hành vi trái pháp luật và tính chất của thiệt hại mà đánh giá lỗi của chủ thể nào
đóng vai trò là chính hay phụ, là chủ yếu hay thứ yếu. Có nh- thế mới xác định đ-ợc đúng mức
độ trách nhiệm cho từng chủ thể nhất là trong những tr-ờng hợp trách nhiệm bồi th-ờng liên đới
hay hỗn hợp.
2.2. Lỗi với việc xác định trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
2.2.1. Phân biệt lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng với lỗi
trong các trách nhiệm pháp lý khác.
Với bất kỳ một loại trách nhiệm pháp lý nào, lỗi cũng đều có ý nghĩa là cơ sở phát sinh
trách nhiệm. Tuy nhiên do đặc thù của từng loại quan hệ mà yếu tố lỗi ở từng loại có những điểm
khác nhau. Trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng không phát sinh dựa trên cơ
sở hợp đồng mà trên cơ sở do pháp luật quy định, là một dạng cụ thể của trách nhiệm dân sự nói
chung. Do đó khi xem xét lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng rất
cần thiết phải tìm hiểu sự khác nhau giữa lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài
hợp đồng với lỗi trong các trách nhiệm pháp lý khác, đặc biệt khi mà trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng đ-ợc gộp vào giải quyết đồng thời với trách nhiệm pháp lý đó.
Trên cơ sở nhận thức đ-ợc sự khác nhau sẽ hiểu đ-ợc ý nghĩa của lỗi trong từng loại trách nhiệm
cụ thể và vì thế góp phần giúp cho việc xác định trách nhiệm đ-ợc đúng đắn.
2.2.1.1. Phân biệt lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng và lỗi
trong trách nhiệm hình sự.
2.2.1.2. Phân biệt lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng và lỗi
trong trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
2.2.2. Lỗi trong việc xác định loại trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng.
11 12
Nh- đã trình bày ở phần tr-ớc, giữa hành vi gây thiệt hại trái pháp luật và thiệt hại xảy ra ít
khi tồn tại mối quan hệ đơn lẻ tức là chỉ có một hành vi gây thiệt hại trái pháp luật và một kiểu
thiệt hại. Thực tế cho thấy mối quan hệ này diễn ra rất phức tạp, theo nhiều chiều khác nhau. Một
thiệt hại có thể do một hay nhiều nguyên nhân gây ra, một hay nhiều nguyên nhân đó có thể do
hành vi của một hay nhiều ng-ời trực tiếp hay không trực tiếp gây ra. Ngoài ra trong trách nhiệm
dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng có những tr-ờng hợp thiệt hại đ-ợc tạo nên do lỗi cả
từ phía ng-ời gây thiệt hại và ng-ời bị thiệt hại. Chính mối quan hệ đa chiều phức tạp đó đã tạo
nên các loại trách nhiệm khác nhau: trách nhiệm riêng rẽ, trách nhiệm liên đới hay trách nhiệm
hỗn hợp. Trong bất kỳ tr-ờng hợp nào việc xác định đúng chính xác loại trách nhiệm của từng
chủ thể cũng hết sức quan trọng. Tuỳ từng tr-ờng hợp cụ thể mà vấn đề trên đ-ợc xem xét theo
các loại trách nhiệm nh- sau:
2.2.2.1. Lỗi trong trách nhiệm riêng rẽ
2.2.2.2. Lỗi trong trách nhiệm liên đới
2.2.2.3. Lỗi trong trách nhiệm hỗn hợp
Nh- vậy đánh giá một cách tổng quát, yếu tố lỗi có sự chi phối quan trọng và tạo ra sự khác
nhau cơ bản của ba loại trách nhiệm.
2.3. Lỗi với việc xác định chủ thể phải chịu trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng
Chủ thể phải chịu trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng là chủ thể có
hành vi gây thiệt hại trái pháp luật cho ng-ời khác về danh dự, uy tín, tài sản, tính mạng, sức
khoẻ.
Ng-ời gây ra thiệt hại có thể là bất cứ chủ thể nào: cá nhân, pháp nhân, cơ quan nhà n-ớc,
cơ quan tiến hành tố tụngnhưng việc bồi thường thiệt hại phải do người có khả năng bồi
th-ờng và chính họ phải tham gia vào quan hệ nghĩa vụ, mặc dù hành vi gây ra thiệt hại có thể
không do chính họ thực hiện. Bộ luật dân sự quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi th-ờng
thiệt hại của cá nhân (Điều 606) mà không quy định về năng lực bồi th-ờng của các chủ thể
khác. Bởi vậy, các chủ thể khác luôn luôn có năng lực chịu trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại.
2.4. Lỗi với việc xác định mức độ bồi th-ờng thiệt hại
Việc xác định hình thức lỗi có thể làm giảm mức độ bồi th-ờng thiệt hại trên thực tế. Đó là
để đảm bảo tính khả thi của bản án, quyết định của Toà án, phù hợp với những điều kiện thực tế
của các đ-ơng sự tham gia quan hệ bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, Khoản 2 Điều 605 Bộ
luật dân sự quy định: Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu do lỗi vô ý mà
gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế tr-ớc mắt và lâu dài của mình.
Ngoài ra yếu tố lỗi còn chi phối tới việc xác định mức bồi th-ờng thiệt hại trong tr-ờng hợp
sau: Khi người bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì người gây thiệt hại chỉ phải
bồi th-ờng phần thiệt hại t-ơng ứng với mức độ lỗi của mình, nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do
13 14
lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường (Điều 617 Bộ luật dân
sự).
Hơn nữa, dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận (Điều 7 Bộ luật dân
sự) một trong những nguyên tắc đặc tr-ng cơ bản của Bộ luật dân sự chi phối hầu hết các quan hệ
dân sự, các bên trong quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có thể thoả thuận về mức bồi
thường (Khoản 1 Điều 605 Bộ luật dân sự). Như vậy, vấn đề xác định lỗi là cơ sở quan trọng để
ấn định mức bồi th-ờng, nhất là đối với việc giảm mức bồi th-ờng và xác định việc ng-ời gây
thiệt hại phải bồi th-ờng hay không phải bồi th-ờng. Luận văn cũng chỉ ra vấn đề trên trong từng
loại trách nhiệm của trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
2.5. Lỗi trong một số tr-ờng hợp bồi th-ờng thiệt hại cụ thể.
Luận văn phân tích yếu tố lỗi trong từng tr-ờng hợp bồi th-ờng cụ thể của trách nhiệm dân
sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng với những đặc điểm chung và riêng về lỗi trên cơ sở lý luận
nh- đã trình bày:
2.5.1. Bồi th-ờng thiệt hại do v-ợt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, v-ợt quá yêu cầu
của tình thế cấp thiết.
2.5.2. Bồi th-ờng thiệt hại do ng-ời dùng chất kích thích gây ra.
2.5.3. Bồi th-ờng thiệt hại do làm ô nhiễm môi tr-ờng.
2.5.4. Bồi th-ờng thiệt hại do ng-ời của pháp nhân, ng-ời làm công, học nghề gây ra.
2.5.5. Bồi th-ờng thiệt hại do công chức, viên chức Nhà n-ớc, ng-ời có thẩm quyền của
cơ quan tiến hành tố tụng gây ra.
2.5.6. Bồi th-ờng thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
2.5.7. Bồi th-ờng thiệt hại do xâm phạm thi thể, mồ mả.
2.5.8. Bồi th-ờng thiệt hại do súc vật, cây cối, nhà ở, công trình xây dựng gây ra (Điều
625, 626, 627 Bộ Luật Dân Sự).
Ch-ơng 3
Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt
hại ngoài hợp đồng và một số giải pháp
3.1. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng là một vấn đề có liên quan trực tiếp đến lợi ích giữa
các bên của mối quan hệ bồi th-ờng cho nên các bên th-ờng ít thoả thuận và dàn xếp đ-ợc với
nhau về mức bồi th-ờng cụ thể. Khi đó vụ việc sẽ đ-ợc giải quyết tại Toà. Thực tiễn cho thấy bên
cạnh những vụ án đ-ợc giải quyết đúng đắn, bảo vệ kịp thời quyền lợi chính đáng của ng-ời bị
15 16
thiệt hại thì còn có nhiều vụ án mà sau khi xét xử lại xâm phạm đến quyền lợi của một trong hai
bên hoặc cả hai bên ng-ời bị hại, ng-ời gây thiệt hại. Luận văn nêu ra những bất cập sau đây
trong thực tiễn áp dụng trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng phản ánh yêu cầu tiếp
tục hoàn thiện chế định bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung và lỗi trong trách nhiệm
dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng.
3.1.1. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Trong các vụ đòi bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, phần lớn là do lỗi của ng-ời gây thiệt hại. Từ
các số liệu trên cho thấy, cùng với công tác xét xử của các cấp Toà án, các quy định về trách nhiệm dân sự
bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung và lỗi nói riêng trong Bộ luật dân sự đã phát huy hiệu lực
thực tế trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong đời sống. Quyền và lợi ích hợp pháp của cá
nhân và tổ chức đã đ-ợc quan tâm đáng kể.
Vấn đề xác định trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng trong các vụ án hình sự
cũng là vấn đề khó khăn còn gây nhiều tranh cãi. Vì vậy, vấn đề giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng luôn đ-ợc báo cáo công tác ngành Toà án cũng nh- trong những công văn
h-ớng dẫn công tác xét xử trong lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, lao động và tố tụng của Toà án nhân dân
Tối cao.
3.1.2. Một số nét về thực tiễn xét xử các vụ án liên quan tới trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng
Qua tìm hiểu thực tiễn công tác xét xử tại các toà án cho thấy:
- Thứ nhất: Hiệu quả công tác xét xử của các cấp toà án trong lĩnh vực bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp
đồng còn ch-a cao, đặc biệt việc xem xét đến trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng trong các vụ án
hình sự còn ch-a đ-ợc các thẩm phán quan tâm đúng mức.
- Thứ hai: Về việc áp dụng các qui định pháp luật về lỗi trong những tình huống cụ thể còn lúng
túng, ch-a thống nhất, đôi khi còn hiểu sai hẳn nội dung của điều luật.
- Thứ ba: Việc đánh giá lỗi ở chủ thể gặp nhiều khó khăn.
3.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và việc áp dụng pháp luật về lỗi trong
trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
3.2.1. Đánh giá chung các qui định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt
hại ngoài hợp đồng.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của tình hình kinh tế xã hội thì những hiện t-ợng tiêu cực gây thiệt
hại cho các chủ thể trong xã hội diễn ra ngày càng nhiều và đi liền với nó vấn đề trách nhiệm bồi th-ờng
thiệt hại ngoài hợp đồng cũng đ-ợc đặt ra.
Với sự ra đời của Bộ luật dân sự, các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài
hợp đồng đã đ-ợc ghi nhận một cách t-ơng đối đầy đủ. Trong Bộ luật dân sự, trách nhiệm bồi th-ờng thiệt
hại ngoài hợp đồng đ-ợc quy định tại ch-ơng V, Phần thứ ba. Bên cạnh các quy định cơ bản đ-ợc quy
17 18
định trong ch-ơng này, các quy định khác có liên quan còn nằm trong những phần khác nhau của Bộ luật
dân sự nh- Phần thứ nhất về các quy định chung, các quy định về nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự.
Kể từ khi Bộ luật dân sự có hiệu lực, các cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền đã ban hành số l-ợng
đáng kể các văn bản h-ớng dẫn về vấn đề bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, ở mức độ khái
quát có thể thấy, các quy định pháp luật về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng vẫn tồn tại một số bất cập
sau:
3.2.1.1. Các quy định pháp luật n-ớc ta về trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng
nói chung và lỗi trong trách nhiệm dân sự bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng ch-a có sự gắn
kết với các quy định trong những phần khác của Bộ luật dân sự.
3.2.1.2. Thiếu những chuẩn mực pháp lý để làm cơ sở viện dẫn khi giải quyết những vụ việc cụ thể
trong việc xác định trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
3.2.1.3. Nội dung của điều luật còn mang tính chung chung, không cụ thể, rõ ràng.
3.2.1.4. Nội dung của điều luật còn có điểm ch-a hợp lý.
3.2.1.5. Các quy định về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng trong Bộ luật dân sự không những mới
chỉ dừng lại ở các quy định mang tính nguyên tắc mà còn tồn tại những khoảng trống ch-a đ-ợc điều
chỉnh tr-ớc yêu cầu phát sinh trong thực tiễn.
3.2.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về lỗi trong trách nhiệm bồi
th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
Qua phân tích trên đây, trong phạm vi luận văn của mình, chúng tôi xin nêu ra một số kiến nghị nh-
sau:
3.2.2.1. Về khía cạnh lập pháp:
3.2.2.2. Về cơ chế phối hợp giải quyết yêu cầu đòi bồi th-ờng thiệt hại ngoại hợp đồng.
3.2.2.3. Nâng cao hiểu biết pháp luật của ng-ời dân nói chung và của các cán bộ, công chức Nhà
n-ớc, ng-ời có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng nói riêng trong lĩnh vực bồi th-ờng thiệt hại
ngoài hợp đồng thông qua việc đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục và phổ biến pháp luật.
Qua đó giúp mỗi ng-ời ý thức đ-ợc hơn trách nhiệm của mình đối với chính các quyền dân sự của mình,
đối với các quyền dân sự của ng-ời khác và đối với loại ích chung của toàn xã hội./.

Kết luận

Lỗi là một trong những căn cứ xác định trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Việc
nghiên cứu lỗi không những nhằm xác định trách nhiệm bồi th-ờng mà thực chất là cách thức góp phần
giải quyết những tranh chấp về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng một cách công bằng. Đây là vấn đề
liên quan trực tiếp tới lẽ công bằng trong xã hội, tới yêu cầu về nâng cao tính chịu trách nhiệm của mỗi
thành viên cộng đồng đối với hành vi của mình.
19 20
Quan hệ bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng đ-ợc điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật dân sự, trong đó
có nhiều quy định ch-a rõ ràng, cơ quan Nhà n-ợc có thẩm quyền lại thiếu sự h-ớng dẫn chính thức trong
áp dụng pháp luật. Đây là nguyên nhân chủ yếu của những v-ớng mắc, bất cập trong quá trình áp dụng
chế tài bồi th-ờng thiệt hại. Cùng với sự phát triển không ngừng của các quan hệ xã hội trong nền kinh tế
thị tr-ờng, các quan hệ bồi th-ờng thiệt hại có xu h-ớng gia tăng về số l-ợng và phức tạp về nội dung, đặc
biệt là vấn đề xác định lỗi của chủ thể gây thiệt hại, chủ thể bị thiệt hại và tr-ờng hợp lỗi hỗn hợp. Thực
trạng này của pháp luật về lỗi trong trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng và pháp
luật về trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung. Chính vì vậy, cùng với sự hoàn thiện
chế định trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng của Bộ luật dân sự thì việc phải hoàn thiện
những quy định pháp luật về lỗi là vấn đề cần thiết phải quan tâm tới./.

References
Văn bản pháp luật
1. Bộ luật dân sự 1995.
2. Bộ luật dân sự 2005.
3. Bộ luật hình sự 1999.
4. Bộ luật hàng hải 1990.
5. Dân luật Sài Gòn.
6. Dân luật Trung Kỳ.
7. Dân luật Bắc Kỳ.
8. Hoàng Việt luật lệ.
9. Hoàng Việt trung kỳ hộ luật.
10. Luật hàng không dân dụng 1992.
11. Luật bảo vệ môi tr-ờng 1993.
12. Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28/4/2004 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao h-ớng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
13. Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2006 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao h-ớng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự 2005 về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng.
14. Quốc triều hình luật.
sách tham khảo
15. Hoàng Văn Hảo (1997), Một số vấn đề về quyền dân sự và chính trị, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
16. Hoàng Thế Liên & Vũ Đức Giao (2001), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự Việt Nam Tập 1
Những quy định chung, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17. Lê Kim Loan (1998), Trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự Việt
Nam, Luận văn thạc sỹ luật học, Viện nghiên cứu Nhà n-ớc và pháp luật, Thành phố Hồ Chí Minh.
18. Nguyễn Ngọc Hoà (1997), Luật Hình Sự Việt Nam Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB
Công an nhân dân, Hà Nội.
19. Nguyễn Mạnh Bách (1999), Nghĩa vụ dân sự, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
20. Phạm Thị Vân Hồng (2001), Lỗi trong trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng, Luận văn
cử nhân luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.
21. Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, NXB Công an nhân
dân, Hà Nội.
22. Tr-ờng Đại học Luật Hà nội (2004), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam Tập 1, NXB Công an
nhân dân, Hà Nội.
23. Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình luật hình sự, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
24. Tr-ờng Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa Luật (2002), Giáo trình luật dân sự Việt Nam (Phần
chung), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
25. Tr-ờng Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa Luật (1997), Giáo trình lý luận chung về Nhà n-ớc
và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
26. Viện nghiên cứu khoa học pháp lý Bộ t- pháp (1997), Bình luận khoa học một số vấn đề cơ
bản của Bộ luật dân sự, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. Viện nghiên cứu khoa học pháp lý Bộ t- pháp (1998), Một số vấn đề về pháp luật dân sự Việt
Nam từ thế kỷ XV đến thời Pháp thuộc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
28. Vụ công tác lập pháp Bộ t- pháp (2005), Những nội dung mới của Bộ luật dân sự 2005, NXB T-
pháp, Hà Nội.
29. Vụ pháp luật Dân sự Kinh Tế Bộ t- pháp (2002), Tìm hiểu Bộ luật dân sự của n-ớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội thảo, báo, tạp chí
30. Ban biên tập Tạp chí Toà án nhân dân (2006), Về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại có lỗi, Tạp chí Toà án nhân dân số 4 92/2006), tr. 12 14.
31. Đỗ Thanh Huyền (2004), Bồi thường tổn thất về tinh thần, Tạp chí Toà án nhân dân Số 11
(6/2006), tr. 30 32.
32. Đinh Thị Mai Ph-ơng (2002), Pháp luật, áp dụng pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng ở Việt Nam Thực trạng và phương hướng hoàn thiện, Tạp chí Luật học (Đại học Luật Hà Nội) Số
3/2002, tr. 53 59.
21 22

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản trong luật hình sự Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản trong luật hình sự Việt Nam": http://123doc.vn/document/569902-toi-huy-hoai-tai-san-hoac-co-y-lam-hu-hong-tai-san-trong-luat-hinh-su-viet-nam.htm


Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti
sn trong lut hỡnh s Vit Nam

Ngụ Th Huyn Phng

Khoa Lut
Lun vn Thc s ngnh: Lut hỡnh s; Mó s: 60 38 40
Ngi hng dn: TS. Phm Mnh Hựng
Nm bo v: 2010

Abstract: Trờn c s nghiờn cu, phõn tớch ni dung c ghi nhn ti iu 143 B
lut Hỡnh s 1999, qua ú lm sỏng t bn cht v nhng du hiu phỏp lý ca ti hy
hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn. Nghiờn cu, ỏnh giỏ iu 143 B lut
Hỡnh s 1999 trong thc tin ỏp dng phỏp lut hỡnh s trờn c nc, ng thi phõn
tớch nhng tn ti xung quanh vic ỏp dng quy nh ny trong thc tin nhm kin
ngh mt s gii phỏp nõng cao hiu qu ỏp dng iu 143 B lut Hỡnh s, theo s
liu t nm 2004 n nm 2008.

Keywords: Phỏp lut Vit Nam; Lut hỡnh s; Ti sn; Ti phm hỡnh s

Content
M U
1. Tớnh cp thit ca ti
Phỏp lut hỡnh s l mt trong nhng cụng c sc bộn, hu hiu u tranh phũng nga
v chng ti phm, gúp phn tớch cc bo v c lp ch quyn v ton vn lónh th, bo v
li ớch ca Nh nc, quyn v li ớch hp phỏp ca cụng dõn, t chc; gúp phn tớch cc loi
b nhng yu t gõy cn tr cho tin trỡnh i mi v s nghip cụng nghip húa, hin i húa
t nc vỡ mc tiờu dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng dõn ch vn minh.
Trong giai on xõy dng Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha v cụng cuc ci cỏch
t phỏp hin nay, vic nghiờn cu v lý lun cng nh thc tin xột x cỏc ti danh c th
c quy nh trong Phn Cỏc ti phm ca B lut Hỡnh s l rt cn thit.
Ngnh lut hỡnh s bo v quyn s hu thụng qua vic quy nh nhng hnh vi nguy
him cho xó hi xõm phm quyn s hu b coi l ti phm v quy nh cỏc mc hỡnh pht
tng ng. B lut Hỡnh s quy nh cỏc ti xõm phm quyn s hu ti Chng XIV t iu
133 n iu 145. Tựy theo tớnh cht, mc hnh vi nguy him cho xó hi v giỏ tr ti sn
xõm phm m mi hnh vi cú hỡnh pht tng ng. Cn c vo tớnh cht ca mc ớch phm ti,
cú th chia 13 ti danh thuc Chng s hu thnh hai nhúm l nhúm cỏc ti xõm phm s hu
cú mc ớch t li, tc l nhm thu v nhng li ớch vt cht cho cỏ nhõn hay nhúm cỏ nhõn (t
iu 133 n iu 142) v nhúm ti phm xõm phm s hu khụng cú mc ớch t li (gm
3 iu: iu 143 ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn; iu 144 Ti thiu trỏch
nhim gõy thit hi nghiờm trng n ti sn ca Nh nc v iu 145 Ti vụ ý gõy thit hi
2
nghiờm trng n ti sn). Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn c quy nh
ti iu 143 B lut Hỡnh s 1999, thuc nhúm ti xõm phm s hu khụng cú mc ớch t
li. Theo thng kờ bỏo cỏo hng nm do Vin kim sỏt nhõn dõn ti cao cung cp thỡ t l ỏn
hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn chim t trng ln trong s nhúm ti xõm
phm s hu khụng cú mc ớch t li v hin nay din ra theo xu hng ngy cng gia tng
(theo s liu thng kờ ỏn xột x ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn theo iu
143 B lut Hỡnh s nm 2004 c nc xột x 649 v/ 1.016 b cỏo; nm 2008 xột x 1.138
v/ 2.003 b cỏo, t l ỏn t nm 2004 n nm 2008 tng 175,3%).
Vic nghiờn cu tng th v ton din v ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti
sn ti iu 143 B lut Hỡnh s 1999, ỏnh giỏ vic ỏp dng ti danh ny trong thc tin
a ra nhng kin gii nhm hon thin v nõng cao hiu qu ỏp dng iu lut ny trong giai
on hin nay cú ý ngha lý lun - thc tin. õy l lý do tụi quyt nh chn ti "Ti hy
hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn trong lut hỡnh s Vit Nam" lm lun vn thc
s lut hc ca mỡnh.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy các công trình, bài viết nghiên cứu
về tội Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn quy nh ti iu 143 B lut Hỡnh
s 1999 không nhiều, các bài viết trên các diễn đàn trao đổi chủ yếu tập trung vào tranh
luận việc định tội danh liên quan đến hành vi hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm h- hỏng tài
sản, trong khi đó về mặt lý luận và thực tiễn tội phm này cũng có nhiều nội dung cần
tiếp tục nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc hơn.
3. Mục đích, nhiệm vụ, đối t-ợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của luận án
- Mục đích của luận vn là làm sáng tỏ một cách có hệ thống về mặt lý luận những
nội dung cơ bản của iu 143 B lut Hỡnh s 1999 theo luật hình sự Việt Nam và việc áp
dụng iu lut này trong thực tiễn, từ đó thy c nhng tn ti trong thc tin khi nh ti
danh cho ngi phm ti xut nhng gii phỏp nhm khc phc.
- Từ mục đích nghiên cứu nêu trên, tác giả luận vn đặt cho mình các nhiệm vụ nghiên
cứu chủ yếu sau:
Về mặt lý luận: Trên cơ sở nghiên cứu, phõn tớch ni dung c ghi nhn ti iu 143
B lut Hỡnh s 1999, qua ú làm sáng tỏ bản chất và những du hiu phỏp lý ca ti hy hoi
ti sn hoc c ý lm h hng ti sn.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá iu 143 B lut Hỡnh s 1999 trong thực tiễn
áp dụng pháp luật hình sự trờn c nc, đồng thời phân tích những tồn tại xung quanh việc
ỏp dng quy nh ny trong thực tiễn nhằm kin ngh mt s giải pháp nâng cao hiệu quả áp
dụng iu 143 B lut Hỡnh s, theo s liu t nm 2004 n nm 2008.
4. Cơ sở lý luận và các phơng pháp nghiên cứu
C s lý lun ca lun vn l quan im của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tng Hồ Chí
Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về đấu tranh phòng và chống tội phạm, cũng
nh thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp lý: luật hình sự, tội phạm học, luật tố tụng
hình sự, những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và
các bài viết đăng trên tạp chí khoa hc
Luận vn s sng mt s phng phỏp tip cn lm sỏng t v mt khoa hc tng vn
tng ng trong quy nh ca B lut Hỡnh s núi chung v nhng quy nh ti iu 143
3
B lut Hỡnh s núi riờng. Phng phỏp nghiờn cu c s dng l cỏc phng phỏp: so
sánh, phân tích - tổng hợp, thống kê; v.v Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài còn dựa vào
các văn bản pháp luật, những số liệu thống kê, tổng kết hàng năm trong các báo cáo của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, tài liệu v cỏc vụ án hình sự trong thực tiễn xét xử, cũng nh
những thông tin trên mạng internet để phân tích, tổng hợp các tri thức khoa học luật hình
sự và luận chứng các vấn đề tơng ứng đợc nghiên cứu trong luận vn.
5. Kt cu ca lun vn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận v Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gm 2 chng:
Chng 1: Những vấn đề chung về ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn
Chng 2: Thc tin ỏp dng Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn v một
số kin ngh.
Chng 1
NHNG VN CHUNG V TI HY HOI TI SN
HOC C í LM H HNG TI SN
Ti phm l hnh vi nguy him cho xó hi c quy nh trong B lut Hỡnh s (BLHS), do
ngi cú nng lc TNHS thc hin mt cỏch c ý hoc vụ ý, xõm phm cỏc quan h xó hi c
lut hỡnh s bo v. Cỏc ti xõm phm s hu c quy nh trong BLHS (gm 13 ti danh) l
nhng hnh vi nguy him cho xó hi c B lut hỡnh s quy nh, do ngi cú nng lc trỏch
nhim hỡnh s (TNHS) thc hin mt cỏch c ý hoc vụ ý, xõm phm cỏc quan h s hu ca c
quan, t chc v ca cụng dõn. Cn c vo tớnh cht, mc ớch phm ti ca cỏc ti xõm phm s
hu, chỳng ta cú th chia 13 ti danh thuc Chng XIV BLHS 1999 thnh hai nhúm. ú l
nhúm cỏc ti cú mc ớch t li, tc cú mc ớch nhm thu v nhng li ớch vt cht cho cỏ nhõn
hay nhúm cỏ nhõn (gm 10 ti danh u ca chng) v nhúm cỏc ti khụng cú mc ớch t li
(gm 3 ti danh cũn li). Trong ú ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn thuc nhúm
th hai, tc ti xõm phm s hu khụng cú mc ớch t li.
1.1. Lch s phỏt trin ca ti danh
a. Giai on trc khi cú B lut Hỡnh s 1985
Trong nhng ngy u mi thnh lp, Nh nc Vit Nam dõn ch cng hũa va phi i
phú vi thự trong, gic ngoi, va tng bc xõy dng xó hi mi. c im c bn ca giai on
ny l ỏp dng phỏp lut ca quc v phong kin theo tinh thn mi vi nguyờn tc m bo
dõn ch, cụng bng.
- V hỡnh pht: T tng ch o giai on ny l chỳ trng bo v ti sn chung (ti sn xó
hi ch ngha) hn ti sn riờng (ti sn t nhõn). Trc khi cú BLHS nm 1985, cỏc hỡnh pht
khụng c quy nh tp trung, sp xp theo mt trt t nht nh v cng khụng cú tiờu chớ ỏnh
giỏ, ỏp dng thng nht.
b. Giai on t 1985 n 1999
B lut hỡnh s u tiờn ca nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam c Quc hi
thụng qua ngy 27/6/1985 trong ú cỏc ti xõm phm s hu c quy nh thnh hai chng
c lp:
- Chng IV: Cỏc ti xõm phm s hu xó hi ch ngha.
- Chng VI: Cỏc ti xõm phm s hu cụng dõn.
4
Ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn c quy nh thnh hai iu: Ti hy hoi
hoc c ý lm h hng ti sn xó hi ch ngha quy nh ti iu 138 thuc Chng IV v ti
hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn ca cụng dõn iu 160 thuc chng VI.
c. Giai on t nm 1999 n nay
Xut phỏt t yờu cu ca xó hi, kinh t t nc chuyn sang nn kinh t hng húa nhiu
thnh phn phỏt trin theo c ch th trng cú s qun lý ca Nh nc, theo nh hng xó
hi ch ngha, m bo v thc hin s bỡnh ng ca cỏc thnh phn kinh t, chớnh sỏch
hỡnh s v phỏp lut hỡnh s cng phi thay i. BLHS 1999 c Quc Hi thụng qua ngy
21/12/1999 cú hiu lc ngy 1/7/2000 ỏnh du mt bc phỏt trin mi trong quỏ trỡnh xõy
dng v phỏt trin ca phỏp lut Vit Nam núi chung v phỏp lut hỡnh s núi riờng.
Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn quy nh ti iu 143 BLHS 1999 l
ti c nhp t ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn ca cụng dõn quy nh ti iu
160 v ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn xó hi ch ngha quy nh ti iu 138
BLHS 1985.
Trc s bin ng khụng ngng ca xó hi, vic sa i, b sung cỏc quy nh ca
BLHS 1999 tr thnh mt yờu cu thit yu. BLHS nm 1999 c sa i, b sung bng Lut
sa i, b sung mt s iu ca BLHS 1999.
1.2. Cỏc du hiu phỏp lý ca ti phm
1.2.1. Khỏch th ca ti phm
Ti sn b hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng l ti sn ca ngi khỏc c xỏc
nh l ti sn ca cỏ nhõn, t chc, Nh nc tr trng hp ti sn ú l khỏch th ca mt
ti phm khỏc c quy nh trong mt iu lut khỏc thỡ s c x lý theo iu lut tng
ng. Khỏch th ca ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn khụng xõm phm n quan h
nhõn thõn m ch xõm phm n quan h s hu, õy cng l mt im khỏc vi mt s ti
xõm phm s hu khỏc. Ti phm c thc hin bng hnh vi hy hoi hoc lm h hng ti
sn, xõm phm trc tip n quyn s hu ca cụng dõn, tp th, Nh nc.
1.2.2. Cỏc du hiu v mt khỏch quan ca ti phm
Do iu lut quy nh hai hnh vi phm ti khỏc nhau, gm hnh vi hy hoi v hnh vi
c ý lm h hng ti sn, nờn mi hnh vi phm ti cú hnh vi khỏch quan khỏc nhau.
- Mt khỏch quan ca ti hy hoi ti sn l hnh vi lm cho ti sn mt hn giỏ tr s
dng, khụng th khụi phc li c hoc khú cú th khụ phc li c v nh vy ton b giỏ
tr ti sn khụng cũn. Vớ d: t chỏy mt cn nh, p nỏt mt chic xe ụ tụ.
Hnh vi cú th c thc hin di dng hnh ng (p, phỏ, t) v khụng hnh ng
(bt buc phi bo dng mỏy múc theo nh k, nhng c tỡnh khụng lm, dn n mỏy múc
khụng cũn kh nng s dng). Hnh vi hy hoi ti sn cú th c thc hin bng nhng
phng phỏp, phng tin hoc cụng c khỏc nhau, hoc s dng húa cht thc hin hnh vi
hy hoi.
Hu qu ca ti hy hoi ti sn l yu t bt buc cu thnh ti phm, ti phm ch
coi hon thnh khi cú hu qu xy ra. truy cu TNHS phi xỏc nh mi quan h nhõn qu
gia hnh vi hy hoi ti sn v hu qu xy ra, ngha l thit hi ú do chớnh hnh vi hy
hoi ti sn gõy ra.
- Mt khỏch quan ca ti c ý lm h hng ti sn:
5
Ti c ý lm h hng ti sn cú tớnh cht gn ging vi ti hy hoi ti sn, hnh vi c ý
lm h hng ti sn l hnh vi c ý lm gim i giỏ tr s dng ca ti sn vỡ giỏ tr s dng
ch b gim, do ú cú th khụi phc c (mt phn hoc nh c).
Ti phm ch coi hon thnh khi cú hu qu xy ra. truy cu TNHS phi xỏc nh mi quan
h nhõn qu gia hnh vi c ý lm h hng ti sn v hu qu xy ra, ngha l thit hi ú do
chớnh hnh vi c ý lm h hng ti sn gõy ra.
Túm li, hu qu ca hnh vi hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn l giỏ tr hoc giỏ tr
s dng ca ti sn ó b hy hoi hoc b h hng do hnh vi hy hoi hay hnh vi c ý lm
h hng ti sn gõy ra. Giỏ tr hoc giỏ tr s dng ca ti sn l thit hi do hnh vi hy hoi
hoc c ý lm h hng gõy ra ch khụng phi l giỏ tr hoc giỏ tr s dng ban u ca ti sn
khi cha b hy hoi hoc lm h hng. Vớ d: chic xe mỏy cú giỏ tr 30.000.000 b h hng
phi sa cha ht 4.000.000 thỡ hu qu do hnh vi c ý lm h hng ti sn l gõy thit hi
4.000.000 ch khụng phi l 30.000.000.
Ti khon 1 iu 143BLHS c sa i, b sung 2009 thỡ thit hi phi t 2.000.000
tr lờn thỡ ngi phm ti mi b truy cu TNHS, nu di 2.000.000 thỡ phi gõy ra hu qu
nghiờm trng hoc ngi cú hnh vi phi l ngi ó b x pht hnh chớnh v hnh vi hy
hoi hoc lm c ý lm h hng ti sn, hoc ó b kt ỏn v ti ny m cha c xúa ỏn
tớch.
1.2.3. Cỏc du hiu v ch th ca ti phm
i vi ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn, ch th ca ti phm cng tng t
nh i vi ti xõm phm s hu, ú l: nhng ngi thc hin hnh vi nguy him cho xó
hi, cú nng lc trỏch nhim hỡnh s, tui chu TNHS.
Nu theo quy nh ti khon 1 v khon 2 iu 143 vi khung hỡnh pht tự t 6 thỏng n
3 nm (khon 1 iu 143) v t 2 nm n 5 nm (khon 2 iu 143) thỡ ngi phm ti t
14 tui n di 16 tui khụng phi chu TNHS v ti phm ny vỡ hai khon ny ch l ti
phm ớt nghiờm trng v ti phm nghiờm trng;
Nhng ngi phm ti t 16 tui tr lờn s phi chu TNHS v ti phm ny theo quy
nh ti khon 3 v khon 4 ca iu lut vỡ hai khon ny l ti phm rt nghiờm trng v ti
phm c bit nghiờm trng vi khung hỡnh pht t 7 n 15 nm (khon 3 iu 143) v t
12 nm n 20 nm, tự chung thõn (khon 4 iu 143).
Mt yu t thuc v ch th cn nhc ti l du hiu b x pht hnh chớnh hoc ó b kt
ỏn m cha c xúa ỏn tớch m cũn vi phm. Du hiu ny l mt trong hai du hiu ca Ti
hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn (du hiu ny phn ỏnh nhõn thõn ngi phm ti).
1.2.4. Cỏc du hiu v mt ch quan ca ti phm
Li ca ngi thc hin hnh vi phm ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
l li c ý.
Ngi phm ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn cú nhiu ng c, mc ớch khỏc
nhau nh: tr thự, ghen tuụng Tuy nhiờn, ng c, mc ớch khụng phi l du hiu bt
buc ca cu thnh ti phm, m cú ý ngha trong vic xỏc nh tớnh cht, mc nguy him
ca ti phm.
1.3. Hỡnh pht v cỏc bin phỏp t phỏp c ỏp dng i vi ngi phm Ti hy
hoi hoc c ý lm h hng ti sn
6
H thng hỡnh pht c quy nh ti iu 143 BLHS gm hỡnh pht chớnh (ci to
khụng giam gi, tự cú thi hn, tự chung thõn), hỡnh pht b sung (pht tin, cm m nhim
chc v, cm hnh ngh hoc lm cụng vic nht nh).
1.3.1. Hỡnh pht chớnh.
- Ci to khụng giam gi l hỡnh pht chớnh cú thi hn t sỏu thỏng n ba nm c ỏp
dng vi ngi phm ti ớt nghiờm trng hoc phm ti nghiờm trng, cú ni lm vic n
nh hoc ni thng trỳ rừ rng khi xột thy khụng cn thit phi cỏch ly ngi phm ti ra
khi xó hi. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cú mc pht ci to khụng
giam gi thi hn n 3 nm c quy nh ti khon 1 iu 143 BLHS 1999.
- Hỡnh pht tự cú thi hn
Tự cú thi hn l hỡnh pht m ngi b kt ỏn b buc phi cỏch li khi xó hi trong thi
hn nht nh hc tp, lao ng, ci to. Tự cú thi hn i vi ngi phm ti hy hoi ti
sn hoc c ý lm h hng ti sn cú mc ti thiu l ba thỏng v ti a l hai mi nm.
Trong h thng hỡnh pht m nh lm lut quy nh cho iu 143 BLHS thỡ hỡnh pht tự cú
thi hn l hỡnh pht c Tũa ỏn ỏp dng nhiu nht. Quy nh c th ti:
- Khon 1 iu 143 BLHS 1999 vi mc pht tự cú thi hn t 6 thỏng n 3 nm, ỏp
dng i vi nhng trng hp khụng cú tỡnh tit tng nng
- Hỡnh pht tự cú thi hn c quy nh ỏp dng trong cỏc trng hp cú tỡnh tit nh
khung tng nng ti khon 2, khon 3, khon 4 iu 143 BLHS.
Thc t ỏp dng hỡnh pht, cú nhiu trng hp khi xột thy mc ỏn pht tự khụng quỏ 3
nm, nhõn thõn ngi phm ti tt, cú nhiu tỡnh tit gim nh TNHS, nu Tũa ỏn xột thy
khụng cn thit phi chp hnh hỡnh pht tự thỡ cho hng ỏn treo v n nh thi gian th
thỏch t 1 nm n 5 nm.
- Tự chung thõn.
Tự chung thõn l hỡnh pht tự khụng cú thi hn c ỏp dng i vi ngi phm ti
trong trng hp c bit nghiờm trng nhng cha n mc b x pht t hỡnh.
Tuy nhiờn trong thc tin ỏp dng hỡnh pht ny cho ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h
hng ti sn trong thi gian t nm 2004 n nm 2008 qua s liu Vin kim sỏt nhõn dõn ti
cao cung cp thỡ hỡnh pht tự chung thõn cha c Tũa ỏn ỏp dng trong cỏc v ỏn ó c
xột x.
1.3.2. Cỏc hỡnh pht b sung
- Hỡnh pht tin: l hỡnh pht tc ca ngi phm ti khon tin nht nh sung cụng
qu Nh nc. Ngi phm ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cú th b pht tin
t mi triu ng n mt trm triu ng.
Trong thc tin ỏp dng qua cỏc nm cho thy hỡnh pht tin c ỏp dng trong ti hy hoi
ti sn hoc c ý lm h hng ti sn khụng ỏng k. Vớ d: nm 2004 cú 640 b xột x thỡ cú 15
trng hp hỡnh pht tin b ỏp dng. Nm 2007 khụng cú trng hp no xột x ỏp dng hỡnh
pht ny; nm 2008 trong s 1138 v xột x s thm thỡ ch cú 1 v hỡnh pht tin c ỏp
dng.
- Hỡnh pht cm m nhim chc v, cm hnh ngh hoc lm cụng vic nht nh. õy
l cỏc hỡnh pht b sung c ỏp dng khi xột thy nu ngi b kt ỏn tip tc m nhim
chc v hay hnh ngh sau khi chp hnh xong hỡnh pht tự hoc sau khi bn ỏn cú hiu lc
phỏp lut thỡ h cú th li cú iu kin phm ti mi.
7
1.3.3. Cỏc bin phỏp t phỏp ỏp dng cho iu 143- Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm
h hng ti sn
Ngi phm ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn s b ỏp dng cỏc bin
phỏp t phỏp c th sau:
- Tch thu vt trc tip liờn quan n ti phm.
- Sa cha hoc bi thng thit hi do hnh vi phm ti gõy ra nhm khụi phc hin
trng ban u ca ti sn b c ý lm h hng hoc bi thng nhm bự p cho ngi b hi
v nhng thit hi do hnh vi hy hoi hoc hnh vi lm h hng gõy ra.
- Bin phỏp bt buc cha bnh.
1.4. Phõn bit Ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn vi mt s ti danh khỏc
c quy nh trong BLHS 1999
1.4.1. Ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn (iu 143 BLHS) vi ti vụ ý gõy
thit hi nghiờm trng n ti sn (iu 145 BLHS)
1.4.2. Ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn (iu 143 BLHS) vi Ti hy hoi
ngun li thy sn (iu 188 BLHS)
1.4.3. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn (iu 143 BLHS) v Ti hy
hoi rng (iu 189 BLHS)
1.4.4. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn (iu 143 BLHS) v Ti phỏ
hy cụng trỡnh, phng tin quan trng v an ninh quc gia (iu 231 BLHS)
1.4.5. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn (iu 143 BLHS) v Ti hy
hoi v khớ quõn dng, phng tin k thut quõn s (iu 334 BLHS)
1.4.6. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn theo iu 143 BLHS trong
mi quan h vi mt s ti danh thng gp
Thc tin u tranh phũng chng ti phm hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
cho thy nhiu trng hp ngi phm ti khụng ch thc hin hnh vi cu thnh ti hy hoi ti
sn hoc c ý lm h hng ti sn theo iu 143 m cũn thc hin nhng hnh vi khỏc cu thnh
nhng ti phm khỏc (Vớ d nh C ý gõy thng tớch theo iu 104; chng ngi thi hnh
cụng v theo iu 257; gõy ri trt t cụng cng theo iu 245 BLHS 1999)
Trong nhng trng hp tng t xỏc nh c trỏch nhim hỡnh s ca ngi thc
hin hnh vi nguy him cho xó hi cú phi l ti phm hay khụng, nu phm ti thỡ phi xỏc
nh ti danh c th. V nguyờn tc nu mt hnh vi ch phi chu TNHS i vi mt ti
danh, vỡ vy nu hnh vi phm ti cỏc yu t cu thnh ti phm no thỡ nh ti danh theo
iu lut c quy nh, nu ngi phm ti thc hin nhiu hnh vi phm ti thỡ mi mt
hnh vi phm ti yu t CTTP no thỡ nh ti danh cho ti phm ú.
1.5. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn trong BLHS ca mt s quc
gia.
- Lut hỡnh s ca Liờn bang Nga.
- B lut hỡnh s Malayxia:
- Phỏp lut hỡnh s CHND Trung Hoa 1997 sa i, b sung nm 2005
ỏnh giỏ chung sau khi xem xột nhng quy nh ca phỏp lut hỡnh s mt s nc v
hnh vi hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cho thy: di gúc nhn thc riờng,
BLHS ca mi nc li cú nhng quy nh khỏc nhau v ni dung ca hnh vi hy hoi ti
8
sn hoc c ý lm h hng ti sn, trờn c s ú cú quy nh v hỡnh pht tng ng mc
nguy him cho xó hi ca ngi phm ti. BLHS cỏc nc trờn u khụng cú quy nh v
nh lng ti sn b hy hoi hoc b lm h hng trong ni dung iu lut, vic quy nh
mc nh lng c th i vi ti danh ny s c cỏc vn bn di lut quy nh ỏp
dng thng nht. V phn hỡnh pht, hu ht cỏc nc trờn quy nh mc hỡnh pht i vi ti
danh ny khụng quỏ nng nh iu 143 BLHS Vit Nam.
Túm li, ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn theo iu 143 BLHS 1999 bao
gm hai hnh vi phm ti: ti hy hoi ti sn v ti c ý lm h hng ti sn. Khỏch th ca
ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn l ti sn thụng thng tr nhng trng
hp ti sn ú c quy nh l khỏch th ca ti phm khỏc, ti hy hoi ti sn hoc c ý
lm h hng ti sn khụng xõm phm n quan h nhõn thõn m ch xõm phm n quan h
s hu. Ti phm c thc hin bng hnh vi hy hoi hoc lm h hng ti sn, xõm
phm trc tip n quyn s hu ca cụng dõn, tp th, Nh nc. Ch th ca ti phm l
ch th thng. Hu qu ca ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn l yu t bt
buc cu thnh ti phm.
Chng 2
THC TIN P DNG TI HY HOI TI SN HOC
C í LM H HNG TI SN V MT S KIN NGH
2.1. Thc tin ỏp dng iu 143 - Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
trong nm nm (2004-2008)
Bng 2.1 s cung cp s liu xột x ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
cựng mt s ti phm khỏc trong Chng s hu, trờn c s s liu xột x tng ỏn thuc
chng s hu v tng ỏn xột x c nm. Nu cn c s liu xột x cỏc ti xõm phm s hu
núi chung thỡ ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn iu 143 BLHS chim mt t
l khụng ỏng k (trong 5 nm Tũa ỏn xột x 4538 v, chim 3.88% trong tng s ỏn thuc
chng xõm phm s hu v ch chim 1.68% trong tng s ỏn xột x trong c nc).
Bng 2.1: mt s ti danh ó xột x trong giai on 2004-2008
Xột
x
2004 2005 2006 2007 2008
iu V B cỏo V B cỏo V B cỏo V B cỏo V B cỏo
133 1905 4469 1586 3997 1979 5080 1896 4852 1850 4645
135 576 1105 541 916 611 1060 543 1006 501 928
136 1554 2617 1450 2402 2197 3800 2326 4055 2528 4339
138 12949 19253 13767 20877 16043 24628 15416 23771 17810 27520
139 1676 2279 1527 1970 1794 2360 1758 2417 1672 2267
140 1066 1203 1007 1151 1168 1343 1088 1244 1010 1161
141 19 22 15 17 24 30 13 17 27 39
142 1 5 1 1 1 1 0 0 4 5
143 649 1016 695 1112 907 1601 1149 2029 1138 2003
144 4 6 7 12 5 6 5 6 4 6
9
145 6 7 7 7 0 1 7 7 2 2
Ch
ng
S
hu
20504 32141 20683 32592 24826 40051 24278 39547 26615 43087
Tng
ỏn
c
nm
48974 76562 48859 77810 55766 90507 56542 94292 59829
10125
8
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
Bng 2.2. Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn trong cỏc giai on iu tra -
truy t - xột x t 2004-2008
i
u
14
3
2004 2005 2006 2007 2008
K
h
i
t
Tr
uy
t
Xộ
t
x
K
h
i
t
Tr
uy
t
Xộ
t
x
K
h
i
t
Tr
uy
t
Xộ
t
x
K
h
i
t
Tr
uy
t
Xộ
t
x
K
h
i
t
Tr
uy
t
Xộ
t
x
V
73
5
64
9
64
9
85
6
73
3
69
5
11
83
94
0
90
7
13
01
11
65
11
49
14
54
11
69
11
38
B
ca
n/
B
cỏ
o
11
08
10
16
10
16
13
34
12
36
11
12
19
04
16
39
16
01
19
62
20
80
20
29
21
37
20
73
20
03
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu v ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn trờn hai
phng din lý lun v thc tin, v phng din thc tin tụi nhn thy dự trờn tng s ỏn
cỏc ti xõm phm s hu, ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn chim t l khụng
ỏng k 3,87%, nhng loi ti phm ny cú xu hng gia tng c v s v cng nh s b can,
b cỏo b khi t, truy t, xột x hng nm. S b cỏo b xột x qua 5 nm qua tng lờn v s
lng nu nm 2004 ch cú 1.016 b cỏo b xột x thỡ nm 2008 s xột x l 2003 b cỏo, tng
197,1%.
S b cỏo b xột x v ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn tng rt nhanh,
ly mc ỏn xột x nm 2004 ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn iu 143
BLHS l 100%, theo ú tớnh t l ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn qua cỏc
nm 2004-2008 thy t l ỏn tng rt nhanh. Nu nm 2005 lng ỏn ny ch tng 7,1% so vi
nm 2004, thỡ nm 2006 t l ny tng 39,8% v nm 2007 tng 77%, nm 2008 tng 75.3 %
(nhng gim 1,7% so vi nm 2007). Bng s liu 2.3 v Biu 2.1 s chng minh nhn
nh trờn:
Bng 2.3: Tng s ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
ó xột x t 2004-2008
Xột
Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007 Nm 2008
10
x
iu V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
143 649
101
6
695
111
2
907
160
1
114
9
202
9
113
8
200
3
T
l%
100
107.
1

139.
8

177.
0

175.
3

(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
Bng 2.4: Cỏc ti xõm phm s hu khụng cú mc ớch t li
Xột
x
Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007 Nm 2008
iu V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
V
B
cỏo
143 649 1016 695 1112 907 1601 1149 2029 1138 2003
144 4 6 7 12 5 6 5 6 4 6
145 6 7 7 7 0 1 7 7 2 2
Tng 679 1056 725 1149 937 1639 1174 2059 1175 2055
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
Bng 2.4 cỏc ti xõm phm s hu khụng cú mc ớch t li cho thy s liu ó xột x t
nm 2004-2008 (gm 3 ti danh: iu 143 Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti
sn; iu 144 Ti thiu trỏch nhim gõy thit hi nghiờm trng n ti sn ca Nh nc v
iu 145 Ti vụ ý gõy thit hi nghiờm trng n ti sn). Khi nghiờn cu s liu ỏn hy hoi
ti sn hoc c ý lm h hng ti sn iu 143 BLHS trong nhúm cỏc ti xõm phm s hu
khụng mc ớch t li, ta thy iu 143 BLHS chim a s trong tng s nhúm ti. Cỏc ti
thuc iu 144 v iu 145 b xột x chim s lng rt nh, s b cỏo b xột x cng khụng
cao.
Bờn cnh vic phõn tớch s liu ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn theo
iu 143 BLHS trong c nc qua cỏc nm, tỏc gi cng mun phõn tớch s liu ỏn hy hoi
ti sn hoc c ý lm h hng ti sn ó xột x mt s tnh trong c nc (H Ni, TP.H
Chớ Minh, Lai chõu, Ngh An, Bn Tre) t nm 2004 n nm 2008.
Bng 2.5: S v ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn xột x mt s a
phng t 2004-2008 (n v tớnh: v ỏn)
Nm H Ni TP HCM Lai Chõu Ngh An Bn Tre
2004 17 38 1 19 11
2005 18 34 4 19 11
2006 23 49 3 22 11
2007 21 78 5 30 19
2008 59 69 6 38 21
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
11
ỏnh giỏ chung xu hng ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cỏc tnh
qua cỏc nm l cú xu hng gia tng.
Nguyờn nhõn dn n tỡnh hỡnh ti phm hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
cú din bin phc tp vi xu hng tng mnh trong thi gian gn õy cú th lý gii mt s
khớa cnh sau:
Th nht, vi mc nh lng giỏ tr ti sn b xõm hi l 500.000 ng theo quy nh ti
iu 143 BLHS 1999, thỡ hnh vi hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn ca ngi
khỏc trờn thc t xy ra rt nhiu, bn thõn cỏc c quan chc nng cng khụng th bit c
ht cỏc thụng tin v hnh vi phm ti nu khụng cú tin bỏo t giỏc ti phm ca ngi dõn.
Thc t cú rt nhiu trng hp hnh vi phm ti c thc hin nhiu ln m mi ln giỏ tr
ti sn khụng nh lng, hoc trong trng hp gia cỏc bờn khụng tin hnh hũa gii
c c quan chc nng mi tin hnh khi t.
Th hai, t l ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn gia tng cng phn ỏnh
tớnh manh ng, cụn ca mt nhúm i tng khi xy ra mõu thun gia cỏc bờn.
Th ba, thc t cng cú rt nhiu trng hp do nhn thc v phỏp lut cũn hn ch cỏc
i tng thc hin hnh vi nguy him cho xó hi m khụng bit mỡnh ó phm ti, ch n
khi c quan chc nng vo cuc h mi nhn thc c li ca mỡnh.
- V phớa ngi dõn hin nay ó cú nhng nhn thc v phỏp lut, rt nhiu trng hp
khi s vic xy ra, phớa b hi ó yờu cu c quan chc nng bo v quyn li chớnh ỏng cho
bn thõn, rt nhiu v ỏn c khi t nh cú tin bỏo t giỏc ti phm, õy cng l mt
nguyờn nhõn gia tng lng ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn.
2.2 Thc tin ỏp dng hỡnh pht ca ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti
sn ca Tũa ỏn trong 5 nm qua (2004-2008)
Trong 5 nm t 2004-2008, tng s b cỏo b xột x theo iu 143 BLHS 1999 cú 7.761
b cỏo. Cn c vo cỏc tỡnh tit ca tng v ỏn c th, tớnh cht nguy him ca hnh vi phm
ti, nhõn thõn ngi phm ti Tũa ỏn c quan duy nht i din cho Nh nc thc hin chc
nng xột x s ỏp dng hỡnh pht i vi ngi phm ti, m bo xột x ỳng ngi, ỳng
ti. Bng 2.6 s phõn tớch s liu cỏc hỡnh pht (hỡnh pht chớnh v hỡnh pht b sung) m tũa
ỏn ó ỏp dng trong xột x trong thi gian 2004-2008.
Bng 2.6: Hỡnh pht ỏp dng cho iu 143 BLHS

Hỡnh pht chớnh Hỡnh pht b sung
Ci to
khụng
giam gi
Tự cú
thi hn
Chung
thõn
Pht tin
Cm hnh
ngh, lm
cụng vic
nht nh
2004 22 977 0 15 0
2005 37 1075 0 11 0
2006 36 1556 0 9 2
2007 45 1987 0 0 10
2008 42 1951 0 1 5
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
12
Trờn c s s liu cỏc hỡnh pht c ỏp dng cho ngi phm ti hy hoi ti sn hoc
c ý lm h hng ti sn iu 143 BLHS ta nhn thy hỡnh pht c s dng nhiu nht vn
l tự cú thi hn. Hỡnh pht tự chung thõn trong 5 nm gn õy cha c Tũa ỏn ỏp dng cho
v ỏn hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn no. Hỡnh pht ci to khụng giam gi
cng c ỏp dng rt ớt. Cỏc hỡnh pht b sung c ỏp dng nhỡn chung khụng ỏng k.
2.3. Nhng khú khn vng mc khi gii quyt nhng v ỏn hy hoi ti sn hoc c
ý lm h hng ti sn theo iu 143 B lut Hỡnh s
Thụng qua cỏc s liu v ỏn b xột x phỳc thm, giỏm c thm, tỏi thm trờn thc t
chỳng ta ỏnh giỏ c phn no nhng khú khn vng mc trờn thc t xung quanh nhng
quy nh ti iu 143 BLHS.
Trong nhng nm qua s v ỏn cú khỏng cỏo, khỏng ngh xột x phỳc thm cng chim
mt t l tng i ln trong 5 nm cú 1001 v/1596 b cỏo xột x phỳc thm trờn tng s
4538 v/7761 b cỏo xột x s thm (bng 2.7). Thụng thng ú l nhng v ỏn phc tp m
vic xỏc nh ti danh hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cho cỏc i tng phm
ti cú nhng quan im khỏc nhau. Mc dự vy, qua bng s liu ta thy lng ỏn hy hoi ti
sn hoc c ý lm h hng ti sn b giỏm c thm, tỏi thm hng nm khụng ỏng k (t
2004-2008 cú 18 v/26 b cỏo b xột x giỏm c thm, tỏi thm).
Bng 2.7: ỏn xột x s thm, phỳc thm, giỏm c thm, tỏi thm
Nm
S thm Phỳc thm
Giỏm c thm,
tỏi thm
V B cỏo V B cỏo V B cỏo
2004 649 1016 168 251 4 4
2005 695 1112 171 259 1 4
2006 907 1601 179 319 2 2
2007 1149 2029 261 412 7 9
2008 1138 2003 222 355 4 6
(Ngun s liu ca Cc Thng kờ ti phm - VKSNDTC).
Nu ch xột v bn cht ca loi ti xõm phm s hu khụng cú mc ớch chim ot, thỡ
ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn l ti phm cú cu thnh vt cht, hnh vi
phm ti v c bn l n gin, thng rừ v hnh vi nh vỡ t thự m p phỏ, lm hng
ca ngi khỏc Tuy nhiờn vic xỏc nh ti danh trong nhiu trng hp khụng h n
gin. Vớ d mc nh lng ca iu 143 l ti sn b thit hi l t 2.000.000, vy nu
trng hp ng phm thỡ vic xỏc nh trỏch nhim hỡnh s i vi ti sn b hy hoi hoc
b c ý lm h hng vi cỏc trng hp ngi thc hnh, ngi xỳi gic, ngi giỳp sc
khụng h n gin. Cú nhiu v ỏn c xột x nhiu ln vn gõy nhiu tranh cói.
- Vn th hai l vic nh giỏ ti sn. Vic nh giỏ ti sn b hy hoi hoc b c ý
lm h hng v nguyờn tc l xỏc nh giỏ tr ti sn theo giỏ th trng ti thi im ti sn b
hy hoi hoc b c ý lm h hng. Tuy nhiờn, thc t cú nhiu trng hp mõu thun gia
cỏc bờn din ra nhiu ln nhng c quan chc nng khụng nm c, ch n khi bờn b hi
cú n t cỏo, c quan iu tra mi vo cuc, vy thit hi qua cỏc ln b xõm phm rt khú
xỏc nh vỡ mi thi im giỏ th trng s cú nhng bin ng v vic nh giỏ giỏ tr ca ti
sn ó b hy hoi hoc b c ý lm h hng trong nhng ln trc ú l rt khú khn.
13
Hoc vic xỏc nh quyn s hu cng khụng h n gin nu ti sn ú ang cú tranh
chp gia b hi v ngi thc hin hnh vi nguy him cho xó hi.
- Vn nh ti danh i vi cỏc trng hp thc t khi ỏp dng ti hy hoi ti sn
hoc c ý lm h hng ti sn theo iu 143 BLHS 1999.
Thc tin cho thy cỏc v ỏn hỡnh s núi chung v cỏc v ỏn liờn quan n ti hy hoi ti
sn hoc c ý lm h hng ti sn theo iu 143 BLHS cho thy trong thc t cỏc c quan
tin hnh t tng cũn gp phi nhiu khú khn, vng mc trong vic nh ti danh, c bit
i vi nhng v ỏn m hnh vi phm ti ca b can, b cỏo khụng th hin rừ cỏc yu t cu
thnh ti phm. i vi nhng v ỏn ny, ũi hi nhng c quan tin hnh t tng phi cú
trỡnh lý lun c bn v vng chc trờn c s ỏnh giỏ, phõn tớch, tng hp tng yu t ca
v ỏn, ỏp dng cỏc vn bn phỏp lut liờn quan mt cỏch chớnh xỏc thỡ mi nh ti danh
ỳng.
2.4. Mt vi kin ngh xung quanh cỏc quy nh liờn quan n iu 143 B lut Hỡnh s
Qua nghiờn cu quy nh ca BLHS hin hnh ti iu 143 BLHS, tụi thy cng cũn tn
ti mt s bt cp sau:
- Nhng vn liờn quan n quy nh ca B Lut hỡnh s gõy khú khn, vng mc
trong quỏ trỡnh thc hin:
Cỏc khỏi nim gõy hu qu nghiờm trng, gõy hu qu rt nghiờm trng, gõy hu qu c
bit nghiờm trng c quy nh cỏc tỡnh tit nh khung ti cỏc iu lut trong ú cú iu
143 BLHS dự ó cú vn bn hng dn ti Thụng t liờn tch s 02/2001/TTLT-TANDTC-
VKSDTC-BCA-BTP nhng vic hng dn v gii thớch v cỏc khỏi nim ny trong tng th
cỏc ti phm núi chung l cha thng nht (vớ d: cựng cỏc khỏi nim ny i vi nhúm ti
phm khỏc li cú hng dn riờng, Vớ d Ngh quyt 02/2003 ca Hi ng thm phỏn
TANDTC hng dn) iu ny to nờn s khụng ng b trong vic ỏp dng phỏp lut. Nh
lm lut nờn xõy dng mt h thng vn bn hng dn trong ú cỏc khỏi nim cn thng
nht.
Thc t ỏp dng phỏp lut ca cỏc c quan chc nng cng cú s khụng ng nht, iu
ny thng xy ra cỏc a phng khỏc nhau. Cựng mt dng hnh vi phm ti nhng cỏc
a phng cú s vn dng, ỏp dng phỏp lut quyt nh hỡnh pht khỏc nhau. Nhng trng
hp nh trờn rt ph bin trong thc tin ỏp dng ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng
ti sn theo iu 143 BLHS núi riờng v cỏc ti phm c th khỏc trong BLHS núi chung.
- Vn nh lng giỏ tr ti sn b hy hoi hoc c ý lm h hng
Ti sn b hy hoi hoc c ý lm h hng phi l ti sn thuc s hu ca ngi khỏc,
nu l ti sn thuc s hu ngi thc hin hnh vi hy hoi hoc hnh vi c ý lm h hng
thỡ khụng phm ti.
Trờn th gii phỏp lut hỡnh s mt s nc khụng quy nh v nh lng ti sn. Nh
BLHS Liờn bang Nga, BLHS Trung Quc Tuy nhiờn cú mt iu chc chn l vic ỏp dng
cỏc quy nh ny bao gi cng phi cú nhng vn bn hng dn di lut quy nh c th,
s dng cỏch ny thỡ s cú u im l khụng cn sa i cỏc quy nh c th trong lut hỡnh
s, cỏc vn bn hng dn s cú nhng quy nh ỏp dng cho tng thi k, nh vy s gi
vng c tớnh n nh ca BLHS. Vic khụng quy nh nh lng giỏ tr ti sn b hy hoi
ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cng ũi hi vic xõy dng mt h thng c quan t
14
phỏp vng mnh, cú trỡnh , cú o c v tht s cụng tõm, vỡ ch cú vy mi m bo vic
iu tra, truy t, xột x c cụng bng.
Cho n thi im ny thỡ vic nh lng ti sn l rt cn thit cho hot ng ỏp dng
phỏp lut, cú ý ngha quan trng, gúp phn bo m thng nht trong ỏp dng phỏp lut, trỏnh
tựy tin trong x lý ti phmGiỏ tr ti sn b xõm hi chớnh l mt cn c xỏc nh
TNHS ca ngi thc hin hnh vi nguy him cho xó hi, i vi nhng trng hp giỏ tr ti
sn thp hn mc quy nh thỡ ngi thc hin hnh vi nguy him cho xó hi s b x lý hnh
chớnh theo quy nh ca phỏp lut v x pht vi phm hnh chớnh. BLHS 1999 cng quy nh
rt rừ rng nhng trng hp phm ti di mc nh lng nhng vn b truy cu TNHS.
Túm li, khi nghiờn cu v tỡnh hỡnh ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn
iu 143 BLHS, tụi thy nh lm lut nờn xõy dng mt h thng vn bn hng dn, trong
ú cỏc khỏi nim cn thng nht gia ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn núi
riờng v ti phm khỏc núi chung. Bờn cnh ú, ti phm xy ra trong thc tin luụn a dng
v vic nhn thc v ỏp dng phỏp lut ca cỏc c quan chc nng cng ph thuc rt nhiu
v nng lc, trỡnh ca cỏn b lm cụng tỏc phỏp lut, vỡ vy Nh nc cng cn quan tõm
u t xõy dng, hon thin h thng cỏn b t phỏp vng mnh.
- V phn hỡnh pht:
Qua i chiu vi phỏp lut ca Nga, Trung Quctụi thy lut ca nhng nc ny quy
nh hỡnh pht i vi ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn khụng nghiờm khc
bng phỏp lut Vit Nam. Thc t hỡnh pht tự chung thõn cng khụng c ỏp dng trong
thi gian va qua, vỡ vy theo kin ngh ca cỏ nhõn, nh lm lut nờn b hỡnh pht tự chung
thõn v gim hỡnh pht tự cú thi hn xung 15 nm trong h thng hỡnh pht ca iu 143
BLHS.

KT LUN
Qua nghiờn cu di gúc phỏp lý hỡnh s hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti
sn trờn a bn c nc, bc u lun vn ó c gng lm sỏng t mt s vn lý lun v
thc tin trong quỏ trỡnh nh ti danh i vi iu 143 B lut Hỡnh s. Kt qu m tỏc gi
t c cho phộp i n mt s kt lun chung di õy:
Ti hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn quy nh ti iu 143 B lut Hỡnh s 1999 l
mt trong 13 iu thuc chng cỏc ti xõm phm s hu, nờn cú cỏc du hiu cu thnh ti
phm chung ca nhúm ti phm xõm phm s hu, nh cỏc du hiu v ch th, chỳng bao
gm nhng hnh vi nguy him cho xó hi c quy nh trong B lut Hỡnh s, do ngi cú
nng lc trỏch nhim hỡnh s thc hin do li ca ti phm, xõm phm n quan h s hu
ca c quan, t chc v ca cụng dõn; khỏch th b xõm hi l cỏc quan h s hu ca c
quan, t chc v ca cụng dõn. V bn cht, hy hoi hoc c ý lm h hng ti sn l hnh vi
lm cho ti sn b mt giỏ tr s dng hoc lm gim ỏng k giỏ tr s dng ca ti sn. Ti
hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cú cu thnh ti phm vt cht, hu qu xy ra
phi cú mi quan h nhõn qu vi hnh vi phm ti.
Ti hy hoi ti sn hoc c ý lm h hng ti sn cú 4 khung hỡnh pht quy nh tng
cp ti tng ng vi tớnh cht v mc nguy him cho xó hi m hnh vi phm ti gõy
ra: ti ớt nghiờm trng vi khung hỡnh pht cao nht l ba nm, ti nghiờm trng vi khung