Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

gioi thieu cong nghe DotNetNuke


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "gioi thieu cong nghe DotNetNuke": http://123doc.vn/document/571238-gioi-thieu-cong-nghe-dotnetnuke.htm


LOGO
Giíi ThiÖu Chung

DotNetNuke là một hệ thống quản lý nội dung
mã nguồn mở viết bằng ngôn ngữ lập trình
VB.NET trên nền tảng ASP.NET.

DotNetNuke được đánh giá là hệ thống quản trị
nội dung mã nguồn mở .NET phát triển mạnh
nhất hiện nay với số lượng thành viên đông đảo
và phát triển rất nhanh trên khắp thế giới .
End
5
LOGO
C¸c §Æc TÝnh Næi BËt

Đa Năng

Thân Thiện

Tính Mở Hệ Thống

Giao Diện Tùy Biến

Dễ Cài Đặt

Đa Ngôn Ngữ

Mã Nguồn Mở

Được Tín Nhiệm Cao
6
LOGO
Đa Năng

DNN là một cơ sở hạ tầng lý tưởng của ứng
dụng Portal để xây dựng và triển khai các dự án
như cổng thông tin thương mại điện tử, cổng
thông tin chính phủ điện tử, cổng thông tin cộng
tác trong một tổ chức,… trên các mạng internet,
intranet, extranet.

DNN được xây dựng cùng với nhiều tính năng
mạnh mễ, Quản trị, thiết kế, nội dung, bảo mật
và người dùng được quản lý sửa đổi dẽ dàng
qua các công cụ này.
End
7
LOGO
Thân Thiện

DNN được thiết kế để giúp người quản trị dẽ
dàng cấu hình và quản trị mọi chức năng ứng
dụng cổng thông tin điện tử. Các biểu tượng, trợ
giúp, giao diện, cho phép thao tác rất dẽ dàng.
End
8
LOGO
Tính Mở Hệ Thống

Kết cấu các tính năng của DNN dựa trên khả
năng cho phép cài đặt các module chức năng
(Module installtion) vào bên trong phần mềm
khung (Plug-in) .

Đặc tính Plug-in này cho phép các tổ chức mở
rộng không giới hạn các tính năng mới theo yêu
cầu của người sử dụng và không hề làm ảnh
hưởng đến các chức năng đang hoạt động,
không hề làm gián đoạn sự vận hành liên tục
của Portal .
9
LOGO
Tính Mở Hệ Thống

Kiến trúc DNN cũng cho phép tạo lập nhiều
Portal trên cùng một bộ phần mềm cài đặt.
Người quản trị có thể quản lý một hay nhiều
Portal khác nhau với những tính năng và giao
diện khác nhau.

Mỗi Portal con này có hệ thống người sử dụng
riêng, bao gồm cả người quản trị, và có giao
diện, ngôn ngữ trình bày riêng.
End
10
LOGO
Giao Diện Tùy Biến

DNN được thiết kế với kiến trúc sử dụng Skin
(giao diện bên ngoài) cho phép tách biệt nội
dung và giao diện. Kiến trúc này cho phép người
thiết kế giao diện có khả năng làm việc độc lập
với quá trình phát triển và chỉ đòi hỏi về kiến
thức HTML cùng với kiến thức thiết kế Skin của
DNN .

Chỉ cần người quản trị thực hiện thay đổi Skin
của hệ thống sản phẩm Portal đang khai thác
ngay lập tức sẽ có giao diện mới và không ảnh
hưởng đến các chức năng đang hoạt động.
End
LOGO
Dễ Cài Đặt

DNN có thể cài đặt và chạy chỉ trong vòng vài
chục phút. Một trong những điểm mạnh của
DNN là khả năng xây dựng một Portal thông qua
những Template sẵn có .

DNN tương thích hầu hết các windows hiện nay.
End
12
LOGO
Đa Ngôn Ngữ

Trong thiết kế DNN đã hướng đến việc hỗ trợ đa
ngôn ngữ qua cơ chế Language Packs của hệ
thống .

Cơ chế này mang lại khả năng bản địa hoá các
module của DNN và của cả chính phần mềm
khung .

DNN cung cấp công cụ để dịch ứng cá thuật
ngữ từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác dễ
dàng nhanh chóng.
End
13
LOGO
Mã Nguồn Mở

DNN được cung cấp miễn phí, là phần mềm mã
nguồn mở, và cấp phép cam kế BSD chuẩn.

Nó cho phép các cá nhân làm bất kỳ việc gì họ
muốn với nền ứng dụng, cả thương mại lẫn phi
thương mại, với yêu cầu đơn giản là ghi nhận
công lao của công đồng thực hiện dự án DNN .
End
14

Giúp HS làm tốt các bài kiểm tra


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giúp HS làm tốt các bài kiểm tra": http://123doc.vn/document/571508-giup-hs-lam-tot-cac-bai-kiem-tra.htm


Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
SÁNG KIẾN –KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH
GIẢI QUYẾT TỐT
CÁC DẠNG BÀI KIỂM TRA.
A. MỞ ĐẦU:
I. Lý do chọn đề tài:
Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng việc học sinh
tiếp thu lý thuyết từ bài giảng của Thầy , Cô rồi vận dụng vào việc giải quyết các
bài kiểm tra ( kiểm tra 15’, kiểm tra 1’, kiểm tra học kỳ) còn nhiều hạn chế, từ đó
dẫn đến chất lượng trung bình môn cuối năm thấp. Câu hỏi “Tại sao các em hiểu
bài và thực hành miệng trên lớp tốt lại viết bài kiểm tra thấp điểm?” luôn đặt ra
cho tôi.Tìm hiểu nguyên nhân và cách giải quyết vấn đề trên là mục đích và
cũng là lý do tôi chọn viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm này.
II. Nhiệm vụ:
Người GV đứng lớp phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân, phát hiện những khó
khăn mà học sinh đang gặp, nghiên cứu tìm kiếm những giải pháp khắc phục, tổ
chức cho học sinh thực hiện các phương án đã xây dựng như thế nào cho có hiệu
quả. Cụ thể các vấn đề sau đây:
Giáo viên:
1.Thống kê chất lượng các bài kiểm tra đã thực hiện, so sánh kết quả các
bài kiểm tra cùng kỳ, so sánh chất lượng giữa các lớp, phân loại đối tïng cụ thể.
2. Thực hiện bài tập trắc nghiệm hiểu bài tại lớp, đối chiếu với các đối
tượng đã phân loại xem thử có đúng với thực tế không.
3. Kiểm tra kiến thức cũ đối với đối tượng HS trung bình, yếu kém để đònh
lượng mặt bằng kiến thức chung rồi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sau này.
4.Thực hiện một số cuộc điều tra về những khó khăn mà học sinh đang đối
mặt.Các vấn đề cần điều tra như: khó khăn trong việc học từ vựng, cấu trúc câu,
viết câu, đọc hiểu, nghe, nói.
5.Xây dựng phương án và lộ trình thực hiện.
Học sinh:
1. Thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra ( thực hiện trắc nghiệm, trả lời
câu hỏi điều tra.)
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 1
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
2. Tham gia các buổi huấn luyện, giải đáp.
3. Thực hiện các bài tập kiểm tra.
III. Phương pháp, cơ sở, thời gian nghiên cứu:
@.Phương pháp: Tổ chức điều tra, thống kê, xây dựng phương án, huấn
luyện, thực hành, tổng kết, so sánh, rút kinh nghiệm.
@.Cơ sở:
-Trên cơ sở bài kiểm tra viết của học sinh.
-Nội dung kiến thức cơ bản của bộ môn Tiếng Anh cho bậc THCS.
@. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 3 năm 2008.
B.KẾT QUẢ:
I. TÌNH TRẠNG SỰ VIỆC:
- Phần lớn HS không giải quyết tốt các bài tập viết giao về nhà và các bài
kiểm tra viết trên lớp. Qua điều tra thấy có các nguyên nhân dưới đây:
1. Học sinh không hiểu rõ yêu cầu của đề bài tập viết bằng tiếng Anh.
2. Chưa biết cách vận dụng lý thuyết vào thực hành .
3. Học sinh nắm vốn từ và cấu trúc câu chưa nhiều và sâu.
Vì sao các em gặp những khó nhăn như vậy:
- Đối với nguyên nhân 1 vì:
Các em không thuộc từ và các kiểu câu trong các đề bài tập. Các đề bài
tập trong sách giáo khoa thường được các thầy cô giáo diễn đạt bằng tiếng Việt
( để tranh thủ thời gian ) do đó tạo cho các em tính chủ quan, các em ít để ý, quan
tâm đến. Khi gặp lại các em không nhớ, không dòch được nội dung câu đề.
Giáo viên ít có điều kiện tập huấn kỷ năng làm bài viết cho Hs.
- Đối với nguyên nhân 2 vì:
Khi giảng bài về cấu trúc câu, hoặc điểm ngữ pháp GV thường giới thiệu
mô hình chung rồi thực hành giao tiếp theo tranh, hình vẽ trong sách giáo khoa,
sau đó yêu cầu HS học thuộc cấu trúc, mức cao hơn là viết câu theo cấu trúc để
trả bài kiểm tra miệng. Từ đó học sinh chỉ thụ động nắm bắt những cái chung,
không tường tận những chi tiết, những biến thể. Mà trong các bài tập viết người
soạn thường yêu cầu hoặc khai thác việc nắm bắt kiến thức của các em về các chi
tiết hoặc biến thể của cấu trúc ngữ pháp.
Dưới đây là một số ví dụ:
-Đối với học sinh lớp 6, khi giảng cho các em về cách chia thì hiện tại đơn,
GV thường ghi:
• Câu khẳng đònh: - I/ WE/ YOU/ THEY + V ( nguyên mẫu)
- HE/ SHE/ IT + V(+ S/ ES)
• Câu phủ đònh: I/ WE/ YOU/ THEY + DON’T+ V ( nguyên mẫu)
HE/ SHE/ IT + DOESN’T + V ( Nguyên mẫu)
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 2
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
• Câu nghi vấn : DO/ DOES + S + V ( nguyên mẫu)?
-Khi vào thực hành bài tập, gặp các chủ ngữ như Lan/ your friends/ Her
sister….thì học sinh sẽ làm sai ngay. Vì vậy khi dạy về đại từ thì GV phải giải
thích cho HS hiểu đại từ thay cho danh từ như thế nào, hoặc khi giới thiệu về thì
hiện tại đơn thì phải nói thêm cho các em về danh từ làm chủ ngữ…vv
-Khi giảng về tính từ giáo viên phải chỉ cho các em biết vò trí của tính từ
trong câu, chức năng của nó như thế nào thì khi viết câu học sinh viết đúng hơn.
-Đối với HS lớp 9 khi thực hành về câu bò động, HS thường không xác đònh
được tân ngữ trong câu nhất là khi tân ngữ là một cụm từ. Vì vậy khi giảng bài,
hoặc trong các tiết chữa bài GV nên chỉ rõ hơn về các tự loại, chức năng của các
từ loại, thành phần chính trong câu, hoặc cách xác đònh thành phần tân ngữ như
thế nào để giúp các em thuận lợi hơn.
- Đối với nguyên nhân 3 vì:
Thời gian dành cho việc kiểm tra đầu tiết rất hạn hẹp nên GV không kiểm
tra được nhiều đối tượng. Tinh thần tự giác học tập của các em chưa cao, chỉ
mang tính đối phó.Thường GV ít có biện pháp kiểm tra đồng loạt hoặc tính liên
tục của việc nắm bắt kiến thức của HS. Các hình thức kiểm tra chưa tạo ra được
tính độc lập, tự lực và sự cố gắng của các em.
II. NỘI DUNG- GIẢI PHÁP:
@.Quá trình nghiên cứu:
1. Để giúp học sinh đọc hiểu tốt các đề bài tập GV cần thực hiện đồng bộ
các giải pháp sau:
-Kiểm tra những từ mới xuất hiện trong các đề bài tập.
-Để học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài tập, GV không nên giải thích đề
bài tập bằng tiếng việt vì sẽ tạo ra tính ỷ lại, lười biếng của HS. Gọi học sinh dòch
câu đề, xem đây là điều kiện bắt buộc.
- Trong các tiết tự chọn, chữa bài kiểm tra, học bồi dưỡng…vv. Gv nên tạo
điều kiện cho HS tiếp cận với các dạng đề bài tập bằng tiếng Anh.
- Tổ chức các buổi ngoại khóa, nhất là đối với HS lớp 9, giới thiệu các kiểu
ra đề, các dạng bài tập thường xuất hiện trong các đề kiểm tra.
- Phải luyện tập dần từ dễ đến khó, từ lớp 6 đến lớp 9. Tránh tư tưởng chủ
quan, hoặc e ngại cho rằng HS không hiểu đề sẽmất thời gian, rồi ghi đề bằng
tiếng Việt.
Dưới đây là một số dạng câu đề học sinh thường gặp, được giới thiệu theo
trình tự từ dễ đến khó theo dạng, từ lớp 6 đến lớp 9.(sưu tầm từ các sách tham
khảo, đề thi các năm của nhiều tác giả)
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 3
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
 Dạng bài tập ngữ âm:
- Say the words with the correct stress.
- Say the sentences with the correct intonation.
- Put these words into sound group.
- Pronunce the following words then pick themout in corect group
of sound
…….
 Dạng bài tập liên quan đến từ loại
- Circle the odd one out.
- Which one is different?
- Write the missing word./ Put the missing words.
- Put the words in the right order./ in the correct column.
- Write the numbers in words.
- Put the verbs in the correct column.
- Put the words into the right group/ column/ table.
- Put in the appropriate forms of the verbs from the box.
- Write the plural form of nouns.
- Crossword Puzzle.
- Give the opposites of these adjectives.
- Supply the correct word form.
- Pick out the word that doesn’t belong to the goup with the others.
- Complete the passage with the correct form of the words in
brackets.
- ….
. Dạng bài tập điền từ, hoàn thành câu:
- Fill in the blank with one suitable word.
- Fill in the blank with a suitable word or phrase in the box.
- Fill in the blanks with correct prepositions in the box. You can
use some prepositions more once.
- Choose the most suitable word or phrase to fill in the blanks.
- Fill in each gap with one word or phrase given in brackets to
complete each sentence.
- Use the words given in the box to fill in the blanks to make
meaningful passage. There is one extra word that you don’t need
to use.
- Fill the gaps with the words given.
- Fill the spaces in the following sentences using……
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 4
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
.Dạng bài tập liên quan đến động từ:
- Fill in the gaps with the verbs from the box.
- Change the sentences into the present progressive tense.
- Complete the passage. Use the ………of the verbs in brackets.
- Add ……to the verbs.
- Put the verbs in brackets into the…….tense
- Complete sentences . Use the………. of the verbs in brackets./ Use
the…….of the verbs in the box/ brackets to complete sentences.
- Complete the sentences with the correct verb forms.
- Put the verbs in brackets into the correct form or tense.
- Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct
form or tense.
- Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in
brackets.
- Give the correct forms of the given verbs to complete each space.
Remember that there are more words than needed.
- ……
.Dạng bài tập ghép, nối câu:
- Read and match.
- Match words and numbers.
- Match the questions and the answers.
- Match the words in the box with the pictures.
- Match the words from the three boxes to make sentences.
- Combine each of the following pairs of sentences into one
sentence, using……
- Join the pairs of sentences using…….
- Match the definitions or meanings in column A to the words in
column B.
- Combine each pair of sentences, using…….
- Match the uncompleted sentences in part A with those in part B
to make a completed sentences.
- Match the two halves in part A and part B together. Then write
the full sentences.
- ……….
 Dạng bài tập sắp xếp:
- Look and match./ Let’s match.
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 5
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
- Reorder the sentences to make a dialogue.
- Reorder the letter to make words.
- Write the correct words from letter.
- Reorder the words to make sentences.
- Put the dialogue in the correct order.
- Put the sentences in the correct order.
- Put the words in brackets in the right place.
- Arrange the……. in brackets in the correct order.
- Rearrange the following sentences to make a sensibly dialogue.
- Put the words in their correct order to make complete sentences.
Beginning with the underlined words.
………
 Dạng bài tập trắc nghiệm, chọn đáp án đúng:
- Choose the correct answer.
- Choose the best word or phrase to complete sentences.
- Circle the letter before the correct answer.
- Choose the right alternatives to fill in the blanks.
- Make a cross on the correct answer a,b,c, or d in the following
sentences.
- Choose A,B,C, or D which best complete the sentences.
- Make multiple choice.
- Circle the best option (A,B,C,D) to complete sentence.
- Choose the word or phrase which best completes each of the
following sentences. Write the answer in the table below.
- …….
 Dạng bài tập đọc hiểu:
- Read and choose the correct answer.
- Write the responses.
- Read the following the passage then write the answers to the
questions.
- Answer the questions.
- Write the answers to the questions.
- Read the dialogue and complete the table.
- Complete the dialogue.
- Read the text carefully and then complete the sentences.
- Read the passage then choose the best answer.
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 6
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
- Write the expressions in the correct places in dialogues.
- Complete the passage with the most suitable words.
- Read the situations and complete the sentences, using the words
in brackets.
- Read the text and decide whether the following statements are
true or false.
- Read the passage and do the tasks that follow.
- Read the situation and write what you would say.
- Read the text below and think of the word which best fits space.
Use only one word in each space. The first one has done for you.
Write your answer in the table below.
- …
 Dạng bài tập hoàn thành câu:
- Complete the sentences.
- Turn the……into…….
- Choose the best word or phrase that best completes each
unfinished sentences below.
- Underline the ……… that best complete…………
- Choose the most suitable preposition that best completes each
unfinished sentence below.
- Put the groups of words in the correct order to make a complete
sentence.
- Use the following sets of words and phrases to write complete
sentences.
- …
 Dạng bài tập sửa chữa lỗi:
- Correct these sentences.
- Read the sentences. Put V and X. Correct the wrong sentences.
- Underline and rewrite the misspelt words.
- Underline and correct the mistakes in the following sentences
- Read the passage then decide if the statements are true or false.
Correct the false sentences.
- There are some mistakes in the following sentences. Find them
and then correct.
- Read the following passage. Find the errors then correct them.
- ……
 Dạng bài tập viết:
- Write about you.
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 7
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
- Complete the box about you.
- Write about yourself
- Make Yes-No question.
- Put the…… into ……………….
- Write the sentences . Use the cue words.
- Write/ Make the questions for the underlined word or phrase.
- Complete the second sentence so that it has a similar meaning to
the first.
- Change the following sentences into ………………
- Rewrite the following sentences as directted parentheses.
- Write questions of the conservation. Use the cue words in
brackets.
- Use the word given and other words to complete the second
sentences so that it has a similar meaning to the first.
- Use the cue words to make a letter.
- Write a complete/full letter from the given words and phrases.
(make changes and additions if necessary)
- Rewrite the following sentences as directed.
- Write complete sentences from the following sets of words and
phrases. You can make all the necessary changes and additions.
- Write a postcard/ letter using the suggestions.
- Make all the changes and additions to produce, from the
following sets of words and phrases, sentences which together
make a complete letter.
- Use these jumbled sets of suggested words to write a letter of
complaint. You should rearange them in a good order first, then
begin to write.
- Make up the questions, using the suggested words.
- Rewrite each of the following sentences in such a way that it
means almost the same as the sentence printed before it.
- Finish each of the following sentences in such a way that it is as
similar as possible in meaning to the orginal sentences.
- Rewrite the following sentences without changing their orginal
meaning. Begin with the given words.
- Make questions for the underlined words.
- Finish the following sentences without changing the meaning of
the previous sentences. Begin the cues.
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 8
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
- Use the suggested words write each sentence to make a complete
letter.
- …
 Dạng bài tập dòch:
- Translate into Vietnamese.
- Translate into English.
- …….
 Dạng bài tập nghe:
- Listen to the conservation between……and… then check True/
False.
- Listen to the passage then complete the table.
- Listen to the passage and circle the best option ( A,B,C,D) to
complete sentences.
- Listen to the tape and then answer the questions.
- ……
Ngoài ra còn có những câu đề bài tập có yêu cầu chi tiết riêng theo từng
bài khóa, hoặc trong một ngữ cảnh cụ thể, HS phải tự đọc hiểu và giải quyết. Để
giúp các em giải quyết tốt các đề này GV nên thường xuyên cho các em tiếp cận
bằng Tiếng Anh.
2. Để giúp HS vận dụng lý thuyết vào thực hành có hiệu quả GV cần thực
hiện các giải pháp sau.:
-Trên nguyên tắc Gv khi cung cấp kiến thức mới cho Hs, phải đảm bảo
nguyên tắc giao tiếp , tránh giảng giải ngữ pháp theo lối truyền thống song tùy
theo đối tượng Hs từng vùng miền, trình độ tiếp thu, kiến thức tiếng mẹ đẻ, khả
năng tư duy, người Gv phải linh hoạt lồng ghép phương pháp giao tiếp với việc
giảng giải ngắn gọn cho Hs dễ hiểu bài hơn. Trong thực tế tại đơn vò, hiều Hs ở
đòa bàn Đồng Đo, Phú Lâm việc hiểu từ bằng tiếng mẹ đẻ còn hạn chế nên việc
Gv giảng giải thêm là rất cần thiết. Chẳng hạn,khi yêu cầu Hs thực hành nói theo
mẫu câu Gv cần nói rõ thêm các biến thể chi tiết để Hs hiểu và chuẩn bò trước khi
nói. Ở phần Free practice Gv nên cung cấp thêm các bài tập viết ở dạng biến thể
để Hs quen dần.
Trong các tiết tự chọn, hoặc giờ ngoại khóa. Gv nên dành thời gian luyện
tập các em các dạng bài tập có sự biến thể ngữ pháp.Để giúp các em có điều
kiện tiếp cận nhiều các dạng đề, Gv nên soạn đề trên giấy, in phát cho các em.
( Thường đa số Gv chép đề lên bảng,việc này hạn chế rất nhiều măët). Khi cần
thiết Gv phải soạn đề chẵn, lẻ hoặc đảo đề vv.
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 9
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
-Việc tổ chức các buổi học ngoại khóa trong hội trường cho Hs (theo khối,
theo nhóm đối tượng) là cần thiết. Đây là dòp Gv bổ trợ các kiến thức cần thiết và
các kỷ năng giải bài tập cho Hs.
3. Để giúp Hs nắm vốn từ vựng, lý thuyết chắc và sâu Gv cần thực hiện
linh hoạt các giải pháp sau:
Gv phải sử dụng nhiều biện pháp để kiểm tra việc nắm chắc lý thuyết của
Hs. Trong khoảng thời gian hạn hẹp của phần kiểm tra miệng, Gv không có điều
kiện kiểm tra nhiều đối tượng Hs. Vì vậy Gv có thể xen lẫn cách kiểm tra viết
khoảng 5 phút cho tập thể lớp, hoặc tự kiểm tra chéo lẫn nhau, Gv có thể giao đề
kiểm tra cho cán sự bộ môn, hướng dẫn đáp án, cách chấm, cách sữa chữa và
tổng hợp viết báo cáo cho Gv. Gv cũng có thể giao đề cho các nhóm về nhà thực
hiện rồi nộp bài viết lại cho Gv. Đối với Hs lớp 8, 9 việc ra đề dạng tổng hợp,
phân tích mang tính nghiên cứu ( chẳng hạn như : Trong tiếng Anh có những từ
loại nào? Các từ loại giữ chức năng gì trong câu? Cho biết sự khác nhau giữa tính
từ và trạng từ? Thì của động từ trong tiếng Anh?…vv Các em sẽ tra cứu tham
khảo,sách đọc thêm để viết, điều này rất bổ ích, giúp cho các em nắm vững hoặc
hiểu sâu thêm kiến thức.
Trong quá trình lên lớp Gv nên thiết kế các bảng tổng hợp kiến thức, treo
lên bảng hoặc trong phòng học thường xuyên hàng ngày đập vào mắt của các em.
Gv hướng dẫn cho Hs tìm mua các loại bảng tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh, hoặc do
chính Gv phụ trách đứng lớp soạn sát với chương trình , hàng ngày yêu cầu các
em mang theo sử dụng. Những việc làm này sẽ giúp các em dễ nhớ kiến thức và
nhớ lâu hơn.
Sử dụng liên tục các biện pháp kiểm tra từ vựng như kiểm tra miệng, viết
từ ra giấy, kiểm tra trong nhóm, lồng vào các trò chơi, đố vuivv….
Hướng dẫn cho các em cách lập sổ từ theo từ loại hoặc theo chủ điểm, cách
học từ vựng ở nhà ( ghi ra giấy, đặt câu, chọn từ chính, từ quan trọng, gạch dưới
hoặc làm nổi các từ quan trọng cần học, học từ cùng gốc, cùng họ, từ trái nghóa,
đồng nghóa…vv )
@. Ví dụ, thể nghiệm, nghiệm thu:
Sau khi tìm hiểu, phát hiện những khó khăn của Hs và nghiên cứu những
giải pháp trên cơ sở thực tế Hs tại trường và kinh nghiệm của bản thân, tôi đã thể
nghiệm những giải pháp nêu trên ở các khối lớp và qua các buổi dạy ngoại khóa
kêt quả nghiệm thu như sau:

GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 10
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
Khối Ss Test ( trước thể nghiệm) Gh.chú
Giỏ
i
% Khá % Tbình % Y-k %
K6
196 12
6.1
18
9.2
85
43.4
81
41.3
K7
215 39
18.1
56
26.0
48
22.3
69
32.1
K8
181 8
4.4
45
24.9
76
41.9
52
28.7
K9
172 8
4.7
23
13.8
61
35.5
80
46.5
TC
764 67
8.8
142
18.6
270
35.3
282
36.9
Khối
lớp
Ss

Test 1
Gh.chú
Giỏ
i
% Khá % Tbình % Y-k %
K6
196 53
27.0
30
15.3
38
19.4
75
38.3
K7
214 45
21.0
61
28.5
56
26.2
52
24.3
K8
183 16
6.7
48
26.2
74
40.4
45
24.6
K9
165 12
7.3
31
18.8
46
27.9
76
46.1
TC
758 126
16.6
170
22.4
214
28.2
248
32.7

Khối
lớp
Ss

Test 2
Gh.chú
Giỏ
i
% Khá % Tbình % Y-k %
K6
196 48
24.5
32
16.3
61
31.1
55
28.1
K7
214 41
19.2
59
27.6
75
35.0
39
18.2
K8
183 18
9.8
49
26.8
78
42.6
38
20.8
K9
165 16
9.7
33
20.0
55
33.3
61
40.0
TC
758 123
16.2
173
22.8
269
35.5
193
25.5

Khối
lớp
Ss

Test 3
Gh.chú
Giỏ
i
% Khá % Tbình % Y-k %
K6
196 55
28.1
34
17.3
69
35.2
38
19.4
K7
214 42
19.6
60
28.0
82
38.3
30
14.0
K8
183 24
13.1
51
27.9
73
39.9
35
19.1
K9
165 21
12.7
48
29.1
51
30.9
45
27.3
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 11
Trường THCS Tây Phú
Sáng kiến, kinh nghiệm năm học 2008
TC
758 142
18.7
193
25.5
275
36.3
148
19.5
KẾT QUẢ TỔNG HP
Khối
lớp
Ss

Tỷ lệ tăng, giảm( so sánh từ bài kt đầu đến bài kt thứ 3 )
Gh.chú
Giỏ tăn
g%
Khá
tăng
%
Tbình
giảm
%
Y-k
giảm
%
K6
196 43
22.0
16
8.1
16
8.2
43
21.9
K7
214 1
1.5
4
2.0
34
16
39
18.1
K8
183 16
8.7
6
3.0
3
2.0
17
9.6
K9
165 13
8.0
25
15.3
10
4.4
35
19.2
TC
758 75
9.9
51
6.9
5
1.0
134
17.4
C.KẾT LUẬN:
Tóm lại, đối với Gv tiếng Anh việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp
để giúp học sinh giải quyết tốt các bài tập kiểm tra đối với bộ môn là một việc
làm cần thiết trong công tác giảng dạy. Thực hiện tốt các giải pháp này sẽ mang
lại hiệu quả thiết thực cho các em học sinh trong việc học Tiếng anh và góp phần
nâng cao thành tích giáo dục chung của nhà trường. Bản thân tôi nghó rằng, những
nghiên cứu và những giải pháp tôi đề xuất ở trên mang tính thực tế và rất phù
hợp với đối tượng Hs và môi trường giáo dục tại đòa phương nên rất có khả năng
vận dụng. Song, chắc chắn rằng SKKN này ít nhiều vẫn có những thiếu sót nhất
đònh viø mang tính chất cá nhân, chủ quan. Kính mong Lãnh đạo chuyên môn và
đồng nghiệp góp ý. Tôi xin tiếp nhận và chân thành cảm ơn.
Tây Phú, ngày…… tháng…… năm 2008
Gv soạn
Phan Văn Thoan
Xác nhận của BGH
GV soạn: Phan Văn Thoan. Trang: 12

giáo án 12 ban cơ bản


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án 12 ban cơ bản": http://123doc.vn/document/572066-giao-an-12-ban-co-ban.htm


Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
- Từ đó biểu thức của a?
- Từ biểu thức đó, ta có nhận xét gì
về dao động của con lắc lò xo?
- Từ đó ω và T được xác định như
thế nào?
- Nhận xét gì về lực đàn hồi tác dụng
vào vật trong q trình chuyển động.
- Trường hợp trên lực kéo về cụ thể
là lực nào?
- Trường hợp lò xo treo thẳng đứng?
hướng về VTCB.
k
a x
m
= −
- So sánh với phương trình vi phân
của dao động điều hồ
a = -ω
2
x → dao động của con lắc
lò xo là dao động điều hồ.
- Đối chiếu để tìm ra cơng thức ω
và T.
- Lực đàn hồi ln hướng về
VTCB.
- Lực kéo về là lực đàn hồi.
- Là một phần của lực đàn hồi vì F
= -k(∆l
0
+ x)
2. Hợp lực tác dụng vào vật:
P N F ma
+ + =
r r r
r
- Vì
0P N
+ =
r r

F ma=
r
r
Do vậy:
k
a x
m
= −
3. - Dao động của con lắc lò xo là
dao động điều hồ.
- Tần số góc và chu kì của con lắc
lò xo
k
m
ω
=

2
m
T
k
π
=
4. Lực kéo về
- Lực ln hướng về VTCB gọi là
lực kéo về. Vật dao động điều
hồ chịu lực kéo về có độ lớn tỉ lệ
với li độ.
Hoạt động 3 : Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Khi dao động, động năng của con
lắc lò xo (động năng của vật) được
xác định bởi biểu thức?
- Khi con lắc dao động thế năng của
con lắc được xác định bởi biểu thức
nào?
- Xét trường hợp khi khơng có ma
sát → cơ năng của con lắc thay đổi
như thế nào?
- Cơ năng của con lắc tỉ lệ như thế
nào với A?
2
đ
1
W
2
mv=
2 2
1 1
( )
2 2
t
W k l W kx
= ∆ → =
- Khơng đổi. Vì
cos
2 2 2
2 2
1
( )
2
1
( )
2
W m A sin t
kA t
ω ω ϕ
ω ϕ
= +
+ +
Vì k = mω
2
nên
2 2 2
1 1
2 2
W kA m A const
ω
= = =
- W tỉ lệ với A
2
.
III. Khảo sát dao động của lò xo
về mặt năng lượng
1. Động năng của con lắc lò xo
2
đ
1
W
2
mv=
2. Thế năng của con lắc lò xo
2
1
2
t
W kx
=
3. Cơ năng của con lắc lò xo. Sự
bảo tồn cơ năng
a. Cơ năng của con lắc lò xo là
tổng của động năng và thế năng
của con lắc.
2 2
1 1
2 2
W mv kx
= +
b. Khi khơng có ma sát
2 2
1 1
2 2
W kA m A const
ω
= = =
- Cơ năng của con lắc tỉ lệ với
bình phương biên độ dao động.
- Khi khơng có ma sát, cơ năng
của con lắc đơn được bảo tồn.
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
. + Cơng thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hồ.
+ Cơng thức tính chu kì của con lắc lò xo.
+ Cơng thức tính thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo.
Giáo án 12 Cơ bản
5
k
m
N
r
P
r
F
r
v =
0
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
+ Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.
V.DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
-Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
VI. RÚT KINH NGHIỆM



Giáo án 12 Cơ bản
6
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
Tiết dạy: 5
BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
- Từ phương trình dao động điều hồ xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc
- Lập được phương trình dao động điều hồ, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài tốn. Chú ý
tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu.
- Kỹ năng: Giải được các bài tốn đơn giản về dao động điều hồ.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
2. Học sinh: ơn lại kiến thức về dao động điều hồ
III.Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo con lắc lò xo, cơng thức tính chu kì?
Khi con lắc dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổ qua lại như
thế nào
3. Bài mới :
Hoạt động 1: giải bài tập trắc nghiệm
Hoạt động GV Hoạt động H.S Nội dung
* Cho Hs đọc lần lượt các câu
trắc nghiệm 7,8,9 trang 8,9
sgk
* Tổ chức hoạt động nhóm,
thảo luận tìm ra đáp án
*Gọi HS trình bày từng câu
* Cho Hs đọc l các câu trắc
nghiệm 4,5,6 trang 13 sgk
* Tổ chức hoạt động nhóm,
thảo luận tìm ra đáp án.
*Cho Hs trình bày từng câu
* HS đọc đề từng câu, cùng
suy nghĩ thảo luận đưa ra
đáp án đúng
* Thảo luận nhóm tìm ra kết
quả
* Hs giải thích
* Thảo luận nhóm tìm ra kết
quả
* Hs giải thích
Câu 7 trang 9: C
Câu 8 trang 9: A
Câu 9 trang 9: D
Câu 4 trang 13: D
Câu 5 trang 13: D
Câu 6 trang 13: B
Hoạt động 1: giải bài tập tự luận về dao động điều hồ của vật năng, con lắc lò xo
Bài 1: Mợt vật được kéo lệch khỏi
VTCB mợt đoạn 6cm thả vât dao đợng
tự do với tần sớ góc ω = π(rad)
Xác định phương trình dao đợng của con
lắc với điều kiện ban đầu:
a. lúc vật qua VTCB theo chiều dương
b. lúc vật qua VTCB theo chiều âm
*Hướng dẫn giải:
- Viết phương trình tởng quát của dao
đợng.
- Thay A = 6cm
-Vận dụng điều kiện banđầu giải tìm ra
φ
Bài 2: Một lò xo được treo thẳng
đứng, đầu trên của lò xo được giữ
* HS tiếp thu
* Đọc đề tóm tắt bài toán
* HS thảo ḷn giải bài toán
Giải
Phương trình tởng quát: x = Acos(ωt + φ)
 x = 6cos(πt + φ)
a. t = 0, x = 0, v>0
x = 6cosφ =0
v =- 6πsinφ > 0
cosφ = 0
sinφ < 0
=> φ = -π/2
Vậy p.trình dđ:x = 6cos(πt – π/2) cm
b. t = 0, x = 0, v<0
x = 6cosφ = 6
v = - 6 sinφ < 0
cos φ= 0
sinφ > 0
=> φ =π/2
Vậy p.trình dđ: x = 6cos(πt + π/2) cm
Giải
Giáo án 12 Cơ bản
7




Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
chuyển động đầu dưới theo vật
nặng có khối lượng m = 100g, lò xo
có độ cứng k = 25 N/m. Kéo vật rời
khỏi VTCB theo phương thẳng
đứng hướng xuống một đoạn 2cm,
truyền cho nó vận tốc
310
.
π

(cm/s) theo phương thẳng đứng
hướng lên. Chọn góc tg là lúc thả
vật, gốc toạ độ là VTCB, c dương
hướng xuống.
a. Viết PTDĐ.
b. Xác định thời điểm vật đi
qua vị trí mà lò xo giãn 2 cm
lần thứ nhất.
* Hương dẫn Học sinh về nhà
làm câu b
* HS
tiếp thu
* Đọc đề tóm tắt bài toán
* HS thảo ḷn giải bài toán
a) Tại vị trí cân bằng O thì k∆l = mg
⇒ ∆l =
0,04
25
0,1.10
k
mg
==
(m)
+ ω =
π===
5105
1,0
25
m
k
(Rad/s)
+ m dao động điều hố với phương trình
x = Asin (ωt + ϕ)
t = 0 x = 2 cm > 0
v = 10π (cm/s) <0
Ta có 2 = Acosϕ →Cos ϕ >0
-10π = -5π.Asinϕ →Sinϕ >0
=>cotanϕ = 1/
3
⇒ ϕ = π/3(Rad) →A= 4(cm)
Vậy PTDĐ: x = 4cos (5πt + ) (cm)
IV.CỦNG CỐ: Qua tiết bài tập này chúng ta cần nắm được
- Phương trình dao động điều hồ xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc
- Lập được phương trình dao động điều hồ, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài tốn.
- Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu.
V.DẶN DỊ:
- Về nhà xem lại bài tập và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm bài tập trong sách bài tập
Giáo án 12 Cơ bản
8
∆l
l
0
0(VTCB))
x
- ∆l



∆l
l
0
0(VTCB)
x
-

l



3
3
6
5
π
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
Tiết dạy: 4
Bài 3: CON LẮC ĐƠN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của con lắc đơn.
- Nêu được điều kiện để con lắc đơn dao động điều hồ. Viết được cơng thức tính chu kì dao động của con lắc
đơn.
- Viết được cơng thức tính thế năng và cơ năng của con lắc đơn.
- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn.
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng của con lắc khi dao động.
- Giải được bài tập tương tự như ở trong bài.
- Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Chuẩn bị con lắc đơn.
2. Học sinh: Ơn tập kiến thức về phân tích lực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là con lắc đơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Mơ tả cấu tạo của con lắc đơn
- Khi ta cho con lắc dao động, nó
sẽ dao động như thế nào?
- Ta hãy xét xem dao động của
con lắc đơn có phải là dao động
điều hồ?
- HS thảo luận để đưa ra định nghĩa
về con lắc đơn.
- Dao động qua lại vị trí dây treo có
phương thẳng đứng → vị trí cân
bằng.
I. Thế nào là con lắc đơn
1. Con lắc đơn gồm vật nhỏ, khối
lượng m, treo ở đầu của một sợi dây
khơng dãn, khối lượng khơng đáng
kể, dài
l
2. VTCB: dây treo có phương thẳng
đứng.
Hoạt động 2 :Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Con lắc chịu tác dụng của những
lực nào và phân tích tác dụng của
- HS ghi nhận từ hình vẽ, nghiên cứu
Sgk về cách chọn chiều dương, gốc
toạ độ …
- Con lắc chịu tác dụng của hai lực
T
r


P
r
.
- P.tích
t n
P P P
= +
r r r

n
T P
+
r r
khơng
làm thay đổi tốc độ của vật → lực
hướng tâm giữ vật chuyển động trên
cung tròn.
- Thành phần
t
P
r
là lực kéo về.
II. Khảo sát dao động của con
lắc đơn về mặt động lực học
1. Chọn chiều (+) từ phải sang
trái, gốc toạ độ tại O.
+ Vị trí của vật được xác định bởi
li độ góc
·
OCM
α
=
hay bởi li độ
cong
¼
s OM l
α
= =
.
+ α và s dương khi con lắc lệch
khỏi VTCB theo chiều dương và
ngược lại.
2. Vật chịu tác dụng của các lực
T
r

P
r
.
Giáo án 12 Cơ bản
9
m
l
α
M
l
α > 0
α < 0
O
+
T
ur
P
ur
n
P
uur
t
P
ur
s = lα
C
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
các lực đến chuyển động của con
lắc.
- Dựa vào biểu thức của lực kéo
về → nói chung con lắc đơn có
dao động điều hồ khơng?
- Xét trường hợp li độ góc α nhỏ
để sinα ≈ α (rad). Khi đó α tính
như thế nào thơng qua s và l.
- Ta có nhận xét gì về lực kéo về
trong trường hợp này?
- Trong cơng thức mg/l có vai trò
là gì?

l
g
có vai trò gì?
- Dựa vào cơng thức tính chu kì
của con lắc lò xo, tìm chu kì dao
động của con lắc đơn.
- Dù con lắc chịu tác dụng của lực
kéo về, tuy nhiên nói chung P
t
khơng
tỉ lệ với α nên nói chung là khơng.
s = lα →
s
l
α
=
- Lực kéo về tỉ lệ với s (P
t
= - k.s) →
dao động của con lắc đơn được xem
là dao động điều hồ.
- Có vai trò là k.

l
g
có vai trò
m
k
2 2
m l
T
k g
π π
= =
- Phân tích
t n
P P P
= +
r r r
→ thành
phần
t
P
r
là lực kéo về có giá trị:
P
t
= -mg.sinα
NX: Dao động của con lắc đơn nói
chung khơng phải là dao động
điều hồ.
- Nếu α nhỏ thì sinα ≈ α (rad),
khi đó:
t
s
P mg mg
l
α
= − = −
Vậy, khi dao động nhỏ (sinα ≈ α
(rad)), con lắc đơn dao động điều
hồ với chu kì:
π
=
2
l
T
g
Hoạt động 3: Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Trong q trình dao động, năng
lượng của con lắc đơn có thể có
ở những dạng nào?
- Động năng của con lắc là động
năng của vật được xác định như
thế nào?
- Biểu thức tính thế năng trọng
trường?
- Trong q trình dao động mối
quan hệ giữa W
đ
và W
t
như thế
nào?
- Cơng thức bên đúng với mọi li
độ góc (khơng chỉ trong trường
hợp α nhỏ).
- HS thảo luận từ đó đưa ra được:
động năng và thế năng trọng trường.
- HS vận dụng kiến thức cũ để hồn
thành các u cầu.
W
t
= mgz trong đó dựa vào hình vẽ
z =
l
(1 - cosα)
→ W
t
= mg
l
(1 - cosα)
- Biến đổi qua lại và nếu bỏ qua mọi
ma sát thì cơ năng được bảo tồn.
III. Khảo sát dao động của con lắc
đơn về mặt năng lượng
1. Động năng của con lắc
2
đ
1
W
2
mv
=
2. Thế năng trọng trường của con
lắc đơn (chọn mốc thế năng là
VTCB)
W
t
= mg
l
(1 - cosα)
3. Nếu bỏ qua mọi ma sát, cơ năng
của con lắc đơn được bảo tồn.
cos
α
= + −
l
2
1
W (1 )
2
mv mg
= hằng số.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các ứng dụng của con lắc đơn.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Y/c HS đọc các ứng dụng của
con lắc đơn.
- Hãy trình bày cách xác định gia
tốc rơi tự do?
- HS nghiên cứu Sgk và từ đó nêu
các ứng dụng của con lắc đơn.
+ Đo chiều dài l của con lắc.
+ Đo thời gian của số dao động tồn
phần → tìm T.
+ Tính g theo:
2
2
4 l
g
T
π
=
IV. Ứng dụng: Xác định gia tốc
rơi tự do
- Đo gia tốc rơi tự do
2
2
4 l
g
T
π
=
Giáo án 12 Cơ bản
10
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
- Cấu tạo của con lắc đơn.
- Nêu được điều kiện để con lắc đơn dao động điều hồ.Viết được cơng thức tính chu kì dao động của con lắc
đơn.
- Viết được cơng thức tính thế năng và cơ năng của con lắc đơn.
- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn.

V.DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
-Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM




Giáo án 12 Cơ bản
11
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
Tiết dạy: 6
Bài 4 DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
I. MỤC TIÊU
- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng.
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.
- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng.
- Giải thích được ngun nhân của dao động tắt dần.
- Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng.
- Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan và để giải bài tập
tương tự như ở trong bài.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Chuẩn bị một số ví dụ về dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng có lợi, có hại.
2. Học sinh: Ơn tập về cơ năng của con lắc:
2 2
1
2
W m A
ω
=
.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cấu tạo của con lắc đơn.
- Nêu điều kiện để con lắc đơn dao động điều hồ. Viết được cơng thức tính chu kì dao động của con lắc đơn.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dao động tắt dần.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Khi khơng có ma sát tần số dao động
của con lắc?
- Tần số này phụ thuộc những gì?
→ tần số riêng.
- Xét con lắc lò xo dao động trong
thực tế → ta có nhận xét gì về dao
động của nó?
- Ta gọi những dao động như thế là
dao động tắt dần → như thế nào là dao
động tắt dần?
- Tại sao dao động của con lắc lại tắt
dần?
- Hãy nêu một vài ứng dụng của dao
động tắt dần? (thiết bị đóng cửa tự
động, giảm xóc ơ tơ …)
- HS nêu cơng thức.
- Phụ thuộc vào các đặc tính của
con lắc.
- Biên độ dao động giảm dần →
đến một lúc nào đó thì dừng lại.
- HS nghiên cứu Sgk và thảo luận
để đưa ra nhận xét.
- Do chịu lực cản khơng khí (lực
ma sát) → W giảm dần (cơ →
nhiệt).
- HS nêu ứng dụng.
- Khi khơng có ma sát con lắc dao
động điều hồ với tần số riêng (f
0
).
Gọi là tần số riêng vì nó chỉ pthuộc
vào các đặc tính của con lắc.
I. Dao động tắt dần
1. Thế nào là dao động tắt dần
- Dao động có biên độ giảm dần
theo thời gian.
2. Giải thích
- Do lực cản của mơi trường.
3. Ứng dụng (Sgk)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dao động duy trì
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Thực tế dao động của con lắc tắt dần
→ làm thế nào để duy trì dao động (A
khơng đổi mà khơng làm thay đổi T)
- Dao động của con lắc được duy trì
nhờ cung cấp phần năng lượng bị mất
từ bên ngồi, những dao động được
duy trì theo cách như vậy gọi là dao
động duy trì.
- Minh hoạ về dao động duy trì của
con lắc đồng hồ.
- Sau mỗi chu kì cung cấp cho nó
phần năng lượng đúng bằng phần
năng lượng tiêu hao do ma sát.
- HS ghi nhận dao động duy trì
của con lắc đồng hồ.
II. Dao động duy trì
1. Dao động được duy trì bằng
cách giữ cho biên độ khơng đổi
mà khơng làm thay đổi chu kì dao
động riêng gọi là dao động duy
trì.
2. Dao động của con lắc đồng hồ
là dao động duy trì.
Giáo án 12 Cơ bản
12
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dao động cưỡng bức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Ngồi cách làm cho hệ dao động
khơng tắt dần → tác dụng một ngoại
lực cưỡng bức tuần hồn, lực này
cung cấp năng lượng cho hệ để bù lại
phần năng lượng mất mát do ma sát
→ Dao động của hệ gọi là dao động
cưỡng bức.
- Hãy nêu một số ví dụ về dao động
cưỡng bức?
- Y/c HS nghiên cứu Sgk và cho biết
các đặc điểm của dao động cưỡng
bức.
- HS ghi nhận dao động cưỡng
bức.
- Dao động của xe ơ tơ chỉ tạm
dừng mà khơng tắt máy…
- HS nghiên cứu Sgk và thảo
luận về các đặt điểm của dao
động cưỡng bức.
III. Dao động cưỡng bức
1. Thế nào là dao động cưỡng bức
- Dao động chịu tác dụng của một
ngoại lực cưỡng bức tuần hồn gọi
là dao động cưỡng bức.
2. Ví dụ (Sgk)
3. Đặc điểm
- Dao động cưỡng bức có A khơng
đổi và có f = f
cb
.
- A của dao động cưỡng bức khơng
chỉ phụ thuộc vào A
cb
mà còn phụ
thuộc vào chênh lệch giữa f
cb
và f
o
.
Khi f
cb
càng gần f
o
thì A càng lớn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiện tượng cộng hưởng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Trong dao động cưỡng bức khi f
cb

càng gần f
o
thì A càng lớn. Đặc biệt,
khi f
cb
= f
0
→ A lớn nhất → gọi là
hiện tượng cộng hưởng.
- Dựa trên đồ thị Hình 4.4 cho biết
nhận xét về mối quan hệ giữa A và lực
cản của mơi trường.
- Tại sao khi f
cb
= f
0
thì A cực đại?
- Y/c HS nghiên cứu Sgk để tìm hiểu
tầm quan trọng của hiện tượng cộng
hưởng.
+ Khi nào hiện tượng cộng hưởng có
hại (có lợi)?
- HS ghi nhận hiện tượng cộng
hưởng.
- A càng lớn khi lực cản mơi
trường càng nhỏ.
- HS nghiên cứu Sgk: Lúc đó hệ
được cung cấp năng lượng một
cách nhịp nhàng đúng lúc → A
tăng dần lên, A cực đại khi tốc
độ tiêu hao năng lượng do ma sát
bằng tốc độ cung cấp năng lượng
cho hệ.
- HS nghiên cứu Sgk và trả lời
các câu hỏi.
+ Cộng hưởng có hại: hệ dao
động như tồ nhà, cầu, bệ máy,
khung xe …
+ Cộng hưởng có lợi: hộp đàn
của các đàn ghita, viơlon …
IV. Hiện tượng cộng hưởng
1. Định nghĩa
- Hiện tượng biên độ dao động
cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại
khi tần số f của lực cưỡng bức
tiến đến bằng tần số riêng f
0
của
hệ dao động gọi là hiện tượng
cộng hưởng.
- Điều kiện f
cb
= f
0

2. Giải thích (Sgk)
3. Tầm quan trọng của hiện tượng
cộng hưởng
+ Cộng hưởng có hại: hệ dao
động như tồ nhà, cầu, bệ máy,
khung xe …
+ Cộng hưởng có lợi: hộp đàn của
các đàn ghita, viơlon …
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được
- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng.
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.
- Giải thích được ngun nhân của dao động tắt dần.
V.DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
- Về nhà làm được các bài tập trong Sgk.và sách bài tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM



Giáo án 12 Cơ bản
13
Trường THPT Lương Thế Vinh Giáo viên: Lê Văn Tuấn
Tiết dạy: 8 - 9
BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về dao động của con lắc đơn.
- Kỹ năng: Giải được các bài tốn đơn giản về dao động điều hồ, và con lắc đơn
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
2. Học sinh: ơn lại kiến thức về dao động điều hồ, con lắc đơn.
III.Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng.
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.
3. Bài mới :
Hoạt động 1: Giải một số câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động GV Hoạt động H.S Nội dung
* Cho Hs đọc lần lượt các câu
trắc nghiệm 4,5,6 trang 17 sgk
* Tổ chức hoạt động nhóm, thảo
luận tìm ra đáp án
*Gọi HS trình bày từng câu
* HS đọc đề từng câu, cùng suy
nghĩ thảo luận đưa ra đáp án
đúng
* Thảo luận nhóm tìm ra kết quả
* Hs giải thích
Câu 4 trang 17: D
Câu 5 trang 17: D
Câu 6 trang 17: C
Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm
1. Con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì 1 s tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m/s
2
, chiều dài của con lắc là
A. l = 24,8 m B. l = 24,8cm C. l = 1,56 m D. l = 2,45 m
2. Ở nơi mà con lắc đơn đếm giây (chu kì 2 s) có độ dài 1 m, thì con lắc đơn có độ dài 3m sẽ dao động với chu
kì là
A. T = 6 s B. T = 4,24 s C. T = 3,46 s D. T = 1,5 s
3. Một com lắc đơn có độ dài l
1
dao động với chu kì
T
1
= 0,8 s. Một con lắc đơn khác có độ dài l
2
dao động với chu kì T
1
= 0,6 s. Chu kì của con lắc đơn có độ dài
l
1
+ l
2

A. T = 0,7 s B. T = 0,8 s C. T = 1,0 s D. T = 1,4 s
4. Một con lắc đơn có độ dài l, trong khoảng thời gian
t

nó thực hiện được 6 dao động. Người ta giảm bớt độ
dài của nó đi 16cm, cũng trong khoảng thời gian
t

như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của
con lắc ban đầu là
A. l = 25m. B. l = 25cm. C. l = 9m. D. l = 9cm.
5. Tại một nơi có hai con lắc đơn đang dao động với các biên độ nhỏ. Trong cùng một khoảng thời gian, người
ta thấy con lắc thứ nhất thực hiện được 4 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 5 dao động. Tổng chiều dài
của hai con lắc là 164cm. Chiều dài của mỗi con lắc lần lượt là.
A. l
1
= 100m, l
2
= 6,4m. B. l
1
= 64cm, l
2
= 100cm.
C. l
1
= 1,00m, l
2
= 64cm. D. l
1
= 6,4cm, l
2
= 100cm.
Giáo án 12 Cơ bản
14

Giáo án lớp 5 - Tuần 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án lớp 5 - Tuần 1": http://123doc.vn/document/572429-giao-an-lop-5-tuan-1.htm


Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
nhận xét - GV chốt lại ý đúng là: a, b, c, d, e đây là nhiệm
vụ của HS lớp 5 chúng ta cần phải thực hiện.
HĐ 3: Tự liên hệ ( làm bài tập 2; 3 SGK) (10 phút)
-Yêu cầu HS tự liên hệ xem bản thân mình đã có những
điểm nào xứng đáng là HS lớp 5, những điểm nào cần phải
cố gắng hơn nữa để xứng đáng là HS lớp 5?
-GV mời một số em HS tự liên hệ trước lớp – GV nhận xét
tuyên dương những điểm mà HS thực hiện tốt và nhắc nhở
thêm những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
HĐ 4: Chơi trò chơi “ Phóng viên”. (10 phút)
-GV nêu cách chơi: Hai HS thay phiên nhau đóng vai phóng
viên (báo Thiếu niên tiền phong hoặc đài Truyền hình Việt
Nan) để phỏng vấn các HS khác về một nội dung liên quan
đến chủ đề học tập.Ví dụ:
+Theo bạn HS lớp 5 phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
-GV cho HS làm nháp, rồi tiến hành trình bày trước (1 vai
phóng viên nhưng có thể có 3-4 vai HS lớp 5).
-GV nhận xét tuyên dương.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Củng cố – Dặn dò: (1 phút)
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học (có thể là mục tiêu phấn đấu, những thuận lợi khó
khăn, biện pháp khắc phục, ); sưu tầm những gương tốt nói
về HS lớp 5.
lớp, nhóm khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm 2 em,
trình bày cho nhau nghe về
những việc làm của mình.
-HS trình bày nội dung GV
yêu cầu, HS khác nhận xét.
-HS nắm bắt cách chơi.
-HS tiến hành chơi trò chơi:
Phóng viên.
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số; đọc viết phân số; ôn tập cách viết
thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
-HS biết đọc viết phân số; viết được thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. Chuẩn bò: GV: cắt bìa giấy các mô hình như bài học ở sgk.
HS: Sách, vở toán
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dồ dùng học toán.
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài.
HĐ 1: Ôn khái niện ban đầu về phân số: ( 5 phút)
-GV gắn các mô hình bằng bìa như sgk lên bảng, yêu cầu hs
ghi phân số chỉ số phần đã tô màu và giải thích số phần tô
màu đó.
-1 em lên bảng viết, lớp viết
vào giấy nháp, sau đó nhận
xét bài bạn trên bảng.
5
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
-GV nhận xét và chốt lại:
Tấm bìa thứ nhất đã tô màu
3
2
tấm bìa, tức là băng giấy
chia làm 3 phần tô màu 2 phân như thế.
Tiến hành tương tự với các tầm bìa còn lại và viết cả 4 phân
số lên bảng:
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
-Yêu cầu HS đọc lại 4 phân số trên.
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự
nhiên đưới dạng phân số: (10 phút)
- GV ghi phép chia: 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 :2 , yêu cầu HS viết các
thương trên thành phân số.
-GV nhận xét chốt lại:
2
9
2:9;
10
4
10:4;
3
1
3:1
===
-GV yêu cầu HS viết các số tự nhiên 5 ; 12 ; 2001; 1, thành
phân số có mẫu số là 1.
-Gv chốt lại cách viết:
1
1
1;
1
2001
2001;
1
12
12;
1
5
5
====
H: số 1 có thể viết được phân số như thế nào? ( Phân số có
tử số , mẫu số băng nhau, ví dụ: 1=
84
84
2
2
1
1
==
…)
H: Số 0 có thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
( 0 =
234
0
12
0
8
0
==
…)
HĐ 3: Luyện tập thực hành: (15 phút)
-Yêu cầu HS đọc nêu yêu của các bài tập sgk/4 và làm bài.
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm.
Bài 1. Đọc phân số nêu tử số, mẫu số.
Bài 2: Viết thương dưới dạng số thập phân:
3 : 5 =
17
9
17:9;
100
75
100:75;
5
3
==
Bài 3: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32=
1
1000
1000;
1
105
105;
1
32
==
Bài 4: viết số thích hợp vào ô trống: 1=
6
6
; 0 =
5
0

4. Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại đọc viết phân số.
-Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bò bài tiếp theo.
-HS đọc lại 4 phân số.
1 em lên bảng viết, lớp viết
vào giấy nháp, sau đó nhận
xét bài bạn trên bảng.
1 em lên bảng viết, lớp viết
vào giấy nháp, sau đó nhận
xét bài bạn trên bảng.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
Bài 1. HS nêu miệng.
Bài 2; 1 em lên bảng làm,
lớp làm vào vở.
Bài 3; 1 em lên bảng làm, lớp
làm vào vở.
Bài 4; 1 em lên bảng làm, lớp
làm vào vở.
Kó thuật
Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (3 tiết)
(tiết 1)
I.Mục tiêu:
-HS nắm được quy trình đính khuy hai lỗ.
-HS nhớ và nêu được quy trình đính khuy hai lỗ.
-Rèn luyện HS kó năng quan sát nhận xét.
II. Chuẩn bò:
6
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
HS +GV: một mảnh vải, một số chiếc khuy hai lỗ, kim chỉ khâu, phấn vạch,
thước.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiển tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ tiết học.
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động dạy GV Hoạt động học HS
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học.
HĐ 1: Quan sát nhận xét mẫu. (6 phút)
-Gv yêu cầu HS quan sát các chiếc khuy hai lỗ đã mang
đến lớp và các khuy hai lỗ ở SGK hình 1a, trả lời câu hỏi:
H: Nêu đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ? (khuy hai lỗ
được làm băng nhựa, trai, gỗ, với nhiều màu sắc kích thước
hình dạng khác nhau)
-GV cho HS quan sát mẫu khuy hai lỗ ở các sản phẩm may
mặc như áo, vỏ gối,…và hình 1b SGK, trả lời câu hỏi:
H: Hãy nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách
giữa các khuy, so sánh vò trí các khuy và lỗ khuyết trên hai
nẹp áo? (Khuy được đính vào vải các đường khâu qua hai
lỗ khuy để nối khuy với vải. Trên 2 nẹp áo, vò trí các khuy
ngang bằng với vò trí các lỗ khuyết.)
HĐ 2: Hướng dẫn quy trình thực hiện đính khuy 2 lỗ: (25
phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung phần quy trình thực hiện đính
khuy ở SGK/4 và nêu quy trình đính khuy 2 lỗ.
-Gv nhận xét và chốt lại: Đính khuy hai lỗ gồm 2 bước:
vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy vào các điểm
vạch dấu.
-GV thực hiện hướng dẫn từng bước:
Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy.
-Yêu cầu HS đọc mục 2 và quan sát hình 2 SGK, nêu cách
vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ.
-GV nhận xét và chốt lại, kết hợp với thao tác.(phần này
HS đã học kó ở lớp 4)
-GV gọi 1-2 em thực hiện thao tác vạch dấu các điểm đính
khuy – GV quan sát, uốn nắn. (bước này HS đã được học ở
lớp 4).
Bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
+ Chuẩn bò đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2a và quan sát hình 3 SGK, trả lời
câu hỏi:
H: Để đính khuy ta chuẩn bò những gì? ( kim xâu chỉ đô và
vê nút chỉ, tư thế cầm như hình 3/SGK/5)
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
Đính khuy vào các điểm vạch dấu. Lớp quan sát làm theo –
GV quan sát, uốn nắn.
+Đính khuy:
-HS quan sát, trả lời HS khác
bổ sung.
-HS quan sát, trả lời HS khác
bổ sung.
-HS nhóm 2 em đọc nội dung
phần quy trình thực hiện đính
khuy ở SGK/4 và nêu quy trình
đính khuy 2 lỗ.
- HS đọc mục 2 và quan sát
hình 2 SGK, nêu cách vạch dấu
các điểm đính khuy hai lỗ.
-2 em thực hiện thao tác vạch
dấu các điểm đính khuy, HS
khác quan sát.
-HS đọc mục 2a và quan sát
hình 3 SGK nêu cách chuẩn bò
đính khuy.
-HS quan sát và thực hiện các
thao tác cùng GV.
HS đọc mục 2b và quan sát
7
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
-Yêu cầu HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK và nêu
cách đính khuy vào vải.
-GV dùng khuy to và kim khâu len thực hiện cách đính
khuy theo như hình 4/SGK/5. – Gọi 1-2 HS thực hiện thao
tác Đính khuy vào các điểm vạch dấu. Lớp quan sát làm
theo – GV quan sát, uốn nắn.
+Quấn chỉ quanh chân khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2c và quan sát hình 5 SGK/6 và nêu
cách quấn chỉ quanh chân khuy.
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy. Lớp quan sát làm theo – GV
quan sát, uốn nắn.
+Kết thúc đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2d và quan sát hình 6 SGK/6 và nêu
cách kết thúc đính khuy.
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy. Lớp quan sát làm theo – GV
quan sát, uốn nắn.
H: Quấn chỉ và thắt nút chỉ có tác dụng gì? ( cho khuy chặt
vào vải, chỉ không bung ra).
+GV thực hiện nhanh các thao tác đính khuy 2 lỗ.
+Gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác đính khuy 2 lỗ.
4. củng cố – Dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK/7, thu dọn dụng cụ.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có tinh thần thái độ
học tập tốt.
-Chuẩn bò vải, kim chỉ khâu, khuy 2 lỗ hôm sau đính khuy
hai lỗ (tiếp)
hình 4 SGK và nêu cách đính
khuy vào vải.
-HS quan sát và thực hiện các
thao tác cùng GV.
-HS đọc mục 2c và quan sát
hình 5 SGK và nêu cách đính
khuy vào vải.
-HS quan sát và thực hiện các
thao tác cùng GV.
HS đọc mục 2d và quan sát
hình 6 SGK và nêu cách đính
khuy vào vải.
-HS quan sát và thực hiện các
thao tác cùng GV.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
-HS quan sát.
Soạn ngày 4 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Kể chuyện
LÍ TỰ TRỌNG
I.Mục đích yêu cầu:
-HS nắm được nội dung và hiểu được ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng
giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa. HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi
tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu
bộ, cử chỉ, nét mặt, một cách tự nhiên.
-HS cảm phục được lòng yêu nước, bất khuất của anh Lí Tự Trọng.
II. Chuẩn bò:
- Tranh minh họa truyện trong SGK ( tranh phóng to – nếu có điều kiện).
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
8
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy học bài mới:
-GV giới thiệu bài: Trong công cuộc đấu tranh bảo đất nước, tên tuổi anh Lí Tự Trọng đã đi
vào trang sử Việt Nam. Anh trọng đã tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi và anh đã dũng cảm
hy sinh ở tuổi 17 để bảo vệ đồng chí của mình. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến công
của người anh hùng ấy – GV ghi đề bài.
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học cảu HS
HĐ1: Giáo viên kể chuyện. ( 12 phút)
-GV kể chuyện lần 1 (kể toàn bộ câu chuyện), kết hợp ghi các tên
nhân vật trong truyện lên bảng (Lý tự Trọng, tên đội Tây, mật
thám Lơ-grăng, luật sư) và kết hợp giải nghóa từ khó hiểu trong
truyện.
*Lưu ý: Đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng chậm rãi; đoạn 2 giọng hồi hộp và
nhấn giọng đoạn kể anh Tự Trọng gặp các tình huống nguy hiểm; đoạn 3
kể với giọng khâm phục.
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa.
HĐ 2: HS tập kể chuyện. (20 phút)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 3 em , trả lời nội dung:
H: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, em hãy tìm lời thuyết minh
cho 6 bức tranh?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời thuyết minh cho 6 bức tranh
– GV nhận xét chốt lại và treo bảng phụ đã viết lời thuyết minh
cho 6 tranh, yêu cầu HS đọc lại.
Có thể theo lời thuyết minh sau:
+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài
liệu.
+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tónh và nhanh trí.
+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bò
giặc bắt.
+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng đònh lí tưởng
Cách mạng của mình.
+Tranh 6: Ra pháp trường. Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi em kể 2-3 tranh)–
GV nhận xét bổ sung.
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau nghe).
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp.
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghóa câu chuyện. ( 5 phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả lời để tìm hiểu
nội dung câu chuyện. Nếu HS lúng túng thì GV nêu câu hỏi để
HS trả lời:
H: Qua câu chuyện ta thấy anh Trọng là người thế nào?
-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghóa câu chuyện: Ca
ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng
chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
-HS theo dõi lắng nghe.
-HS theo dõi GV kể, quan
sát, lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
1, lớp đọc thầm và thảo
luận nhóm 3 trả lời yêu cầu
của GV, nhóm khác bổ
sung.
-1 HS đọc bài tập 2, lớp đọc
thầm.
-HS kể nối tiếp trước lớp –
kể theo nhóm.
- HS thi kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp.
-HS theo nhóm 2 em tự đặt
câu hỏi yêu cầu bạn trả lời
để tìm hiểu nội dung rút ra
ý nghóa câu chuyện.
-HS nhắc lại ý nghóa.
9
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
4. Củng cố . Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, bình chọn HS kể hay nhất.
-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe, tìm đọc các chuyện nói
về các anh hùng, danh nhân để chuẩn bò cho tiết kể chuyện tuần
sau.
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa hoàn toàn và từ đồng nghóa
không hoàn toàn.
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng nghóa, biết đặt
câu phân biệt từ đồng nghóa.
-HS có ý thức dùng từ đồng nghóa phù hợp với văn cảnh.
II. Chuẩn bò:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần nhận xét) xây dựng- kiến
thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lòm.
- HS xem bài trước.
III. Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn đònh: Chuyển tiết
2. Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD – Rút ghi nhớ
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm.
-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết
-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lòm,
- Hướng dẫn học sinh so sánh nghóa của các từ in đậm xem
nghóa cuả chúng có gì giống nhau hay khác nhau.
+Xây dựng: tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa, cầu
đường; lập ra làm phát triển một cái gì đó như một tổ chức
công trình, kiến trúc.
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn.
- Hai từ trên giống nhau về ý nghóa, cùng có nghóa là xây
dựng.
-Đoạn b:
+Vàng xuộm: màu vàng đậm (chỉ màu lúa chín đẹp)
+Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên (không gay gắt,
không nóng bức)
+Vàng lòm: màu vàng mọng, màu quả chín.
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng.
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghóa giống nhau
được gọi là từ đồng nghóa.
-Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập 2/ trang 8.
Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận xét:
a, Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì
-1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo
dõi trong SGK ,
-Học sinh làm việc theo cặp, sau đó
báo cáo, nhận xét, bổ sung.
-1HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp theo
dõi trong SGK ,
- HS làm việc theo cặp, sau đó báo
10
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
nghóa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
B, Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lòm không thể thay
thế cho nhau vì nghóa của chúng không hoàn toàn giống
nhau, mỗi từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự
vật khác nhau.
-Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho
nhau gọi là từ đồng nghóa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví
dụ b gọi là từ đồng nghóa không hoàn toàn.
H: Vậy thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa được chi
làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghóa ta cần chú ý dùng như
thế nào?
-Cho học sinh rút ra ghi nhớ sgk trang 8.
* Ghi nhớ: sgk trang 8.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
Nhóm 1: Nước nhà, non sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở.
- Gọi HS nêu đáp án. Nhận xét, tuyên dương .
Đáp án: Những từ đồng nghóa với”đẹp”: xinh, xinh đẹp, mó
lệ, đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp.
-Những từ đồng nghóa với”to lớn”: to, to đùng, to kềnh, to
tướng, khổng lồ, vó đại.
-Những từ đồng nghóa với ”học tập”: học, học hỏi, học
hành.
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghóa vừa tìm được.
-Gv hướng dẫn học sinh có thể chọn 1 cặp từ đồng nghóa, 1
từ đặt với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng
nghóa.
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành. Bạn ấy luôn biết học hỏi
bạn bè những điều hay lẽ phải.
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mó lệ.
-Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
cáo, nhận xét, bổ sung, đưa ra các
kết luận đúng.
1 vài học sinh lần lượt đọc, cả lớp
đọc thầm theo.
-Vài học sinh lần lượt đọc đề, lớp
theo dõi, làm theo cặp sau đó báo
cáo, nhận xét, bổ sung.
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm
vào vở.
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm
vào vở.
- Theo dõi, sửa bài nếu sai.
4.Củng cố:
H: Vậy thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa được chia làm mấy loại, khi
dùng từ đồng nghóa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bò bài: Luyện tập về từ đồng
nghóa.
____________________________________________________________
Toán
11
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
2. ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
-Ôn tập củng cố tính chất cơ bản của phân số.
-HS áp dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các
phân số.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. Chuẩn bò: GV:
HS: Sách, vở toán
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 1 : Qui đồng mẫu số các phân số:
6
5

8
3
Bài 2: H: Hãy viết các thương sau ra phân số: 3: 9; 8 : 7
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu tiết học.
HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
-GV nêu ví dụ:
Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm:



6
5
6
5
=
×
×
=



:24
:20
24
20
==
-GV nhận xét và chốt lại có thể làm :
24
20
46
45
6
5
=
×
×
=


6
5
4:24
4:20
24
20
==

H: Qua hai bài tập trên ta có nhận xét gì?
-GV nhận xét và chốt lại tính chất cơ bản của phân số: Khi
ta nhân (hoặc chia) cả tử số và mầu số của một phân số cho
cùng 1 số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số
đã cho.
H: Người ta vận dụng tính chất cơ bản của phân số để làm
gì?
(…rút gọn phân số và quy đồng mẫu số)
-Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phânsố và quy đồng mẫu
số đã học ở lớp 4.
-Yêu cầu HS, hoàn thành 2 ví dụ sau:
1. Rút gọn phân số:
90
20
2. Quy đồng mẫu số của:a)
5
2

4
7
; b)
5
3

10
9
-GV nhận xét và chốt lại cách làm:
1)
90
20
=
9
2
10:90
10:20
=
2) a)MSC là: 5x4 = 20. Ta có:
3
5
=
;
20
8
45
42
=
×
×
4
7
=
4
7
-1 HS lên bảng làm, lớp làm
vao giấy nháp, sau đó nhận
xét bài bạn trên bảng.
2-5 em nhắc lại.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
-Hoạt động theo nhóm 2 em
hoàn thành yêu cầu của GV.
Một nhóm lên bảng làm, sau
đó nhận xét bài bạn.
12
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
20
35
54
57
=
×
×
b) Nhận xét : 10 :5 = 2 ; MSC là 10. Ta có:
10
6
25
23
5
3
=
×
×
=
-GV nêu: Không nhất thiết phải tìm MSC bằng cách nhân
tích của hai mẫu số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia
hết cho các mẫu số.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài.
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm.
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
25
15
=
5:25
5:15
=
5
3
;
27
18
=
9:27
9:18
=
3
2
;
64
36
=
4:64
4:36
=
16
9
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a.
3
2

8
5
; Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có :

3
2
=
83
82
×
×
=
24
16
;
8
5
=
38
35
×
×
=
24
15
b.
4
1

12
7
ta thấy 12 : 4 = 3 . chọn MSC = 12

4
1
=
34
31
×
×
=
12
3
;
12
7
=
12
7
c.
6
5

8
3
MSC = 24
6
5
=
46
45
×
×
=
24
20
;
8
3
=
38
33
×
×
=
24
9
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dưới
đây:
Ta có:
30
12
=
6:30
6:12
=
5
2
;
21
12
=
3:21
3:12
=
7
4

35
20
=
5:35
5:20
=
7
4
;
100
40
=
20:100
20:40
=
5
2
Vây:
5
2
=
30
12
=
100
40
;
7
4
=
21
12
=
35
20
-Đọc tìm hiểu yêu cầu đề bài
và làm bài.
-Bài 1, 1 HS lên bảng làm lớp
làm vào vở.
Bài 2, ba HS thứ tự lên bảng
làm, lớp làm vào vở.
-Bài 3, 1 HS lên bảng làm lớp
làm vào vở.
4. Củng cố: -HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số và quy
đồng mẫu số.
5. Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bò bài tiếp theo.
Soạn ngày tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Tập làm văn (T1)
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. Mục đích, yêu cầu:
13
Trường Tiểu học: số 2 Bắc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
- Nắm được cấu tạo ba phần của một bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài với
những điểm riêng biệt trong cách miêu tả, trình tự tả của phần thân bài.
-Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II. Chuẩn bò:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần Ghi nhớ và cấu tạo của bài Nắng trưa đã phân tích.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Bài cũ: Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là văn miêu tả? Nêu cấu tạo ba phần
của bài văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phần nhận xét và rút ghi nhớ.
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu cầu đề bài, bài Hoàng
hôn trên sông Hương, đọc thầm phần giải nghóa từ)
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:
+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng đoạn.
+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả và nội dung từng
đoạn xác đònh các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét – GV giúp
HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng.
* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn văn học ở lớp 4)
* Cấu tạo bài văn tả cảnh: Hoàng hôn trên sông Hương.
Mở bài (đoạn 1): Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn.
Thân bài ( đoạn 2 và 3)
Đoạn 2: Sự đổi thay sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng
hôn đến lúc thành phố tối hẳn.
Đoạn 3: Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn.
Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 – gọi 1 HS đọc lại.
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:
+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (đọc kó đoạn 2; 3)
Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của 2 bài văn.
+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh.
-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm: Đoạn 2 và 3 bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa tả những sự vật nào? (tả sự vật và màu
vàng của chúng). Tác giả tả gì? (tả thời tiết tả con người). Vậy tác
giả tả thứ tự từng phần của cảnh. Bài văn: Hoàng hôn trên sông
Hương thứ tự miêu tả có gì khác? (tả sự thay đổi màu sắc sông
Hương theo thời gian). Vậy tác giả tả sự thay đổi của cảnh theo thời
gian.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét – GV giúp
HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng:
Khác nhau:
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa thứ tự tả từng bộ phận của
-1 HS đọc bài 1 cả phần
chú giải, HS khác đọc
thầm.
-Nhóm 2 em hoàn thành
nội dung GV giao.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
-Nghe Gv đọc và đọc lại.
-theo nhóm bàn trả lời yêu
cầu của GV.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
14

Giáo án Sử 9(hay)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Sử 9(hay)": http://123doc.vn/document/572762-giao-an-su-9-hay.htm


Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
GV hỏi: :"Hoàn cảnh đó có ảnh hởng gì đến
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?"
Gợi ý: ảnh hởng trực tiếp đến việc xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
Cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành
tựu của Liên Xô trong việc thực hiện kế
hoạch 5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật của CNXH. Sau đó GV
làm rõ những nội dung chính về thành tựu
của Liên Xô đạt đợc tính đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỷ XX để HS nắm đợc
GV: có thể giới thiệu một số tranh ảnh về
những thành tựu trong công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK "Vệ
tinh nhân tạo đầu tiên (nặng 83,6 kinh
doanh) của loài ngời do Liên Xô phóng lên
vũ trụ"
GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sự giúp
đỡ của Liên Xô đối với các nớc trên thế giới
trong đó có Việt Nam
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết ý nghĩa của
những thành tựu mà Liên Xô đã đạt đợc?"
Gợi ý:
Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô
đợc đề cao
Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế
- Về kinh tế: Liên Xô là cờng quốc
công nghiệp đứng hàng thứ hai thế
giới (sau Mĩ), một số ngành vợt Mĩ
- Về khoa học - kỹ thuật: các
ngành KH - KT đều phát triển, đặc
biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt đợc thế cân
bằng chiến lợc về quân sự nói
chung và sức mạnh hạt nhân nói
riêng so với Mĩ và phơng Tây
- Về đối ngoại: thực hiện chính
sách đối ngoại hoà bình và tích cực
ủng hộ phong trào cách mạng của
thế giới
5
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
giới
4. Sơ kết bài học
- Những thành tựu của nhân dân Liên Xô trong việc khôi phục kinh tế và
công cuộc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là rất to lớn
không thể phủ nhận đợc
- Nhờ những thành tựu đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nớc
XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
Làm bài tập sau:
1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
- Iu ri Gagari là ngời
A. Đầu tiên bay vào vũ trụ
B. Thử thành công vệ tinh nhân tạo
B. Bay vào vũ trụ đầu tiên
D. Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên
- Vị trí công nghiệp của Liên Xô trong hai thập niên 50, 60 của thế kỷ
XX là:
A. Đứng hàng đầu thế giới
B. Đứng thứ hai thế giới
C. Đứng thứ ba thế giới
D. Đứng t thế giới
2. Hãy điền tiếp thời gian về những thành tựu trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội của Liên Xô
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô
Thời gian
1. Chế tạo thành công bom nguyên tử
2. Phóng tàu vũ trụ đa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu
tiên bay vào vũ trụ
3. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
6
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
5. Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Tiết 2. Các nớc Đông Âu
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm đợc những nét chính về thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân ở
Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu (từ 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
- Nắm đợc những nét cơ bản về hệ thống của các nớc xã hội chủ nghĩa,
thông qua đó hiểu đợc những mối quan hệ, ảnh hởng và đóng góp của hệ thống
XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt
Nam nói riêng.
Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc
Đông Âu
2. T tởng, tình cảm, thái độ
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nớc Đông Âu trong việc xây
dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của các nớc Đông Âu đối với
sự nghiệp cách mạng nớc ta.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
3. Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nớc Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét của mình
II. Thiết bị đồ dùng dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kỹ
thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX
Câu hỏi 2: hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam
2. Giới thiệu bài mới
7
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nớc xã hội chủ
nghĩa duy nhất đó là Liên Xô, thì sau Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có
những nớc XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nớc này diễn ra
và đạt đợc kết quả ra sao? Để có câu hỏi trả lời chúng ta cùng đi vào tìm hiểu
nội dung của bài học hôm nay.
3. Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Các nớc dân chủ
nhân dân ở Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh
nào"?
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã
học trả lời câu hỏi, GV nhận xét bổ sung nội
dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân
dân, lực lợng vũ trang của Hồng quân Liên

Tiếp đó, GV cho HS đọc GSK đoạn về sự ra
đời của cách mạng Nhà nớc dân chủ nhân
dân ở Đông Âu trên bản đồ Châu Âu yêu cầu
HS lên bảng chỉ tên các nớc dân chủ nhân
dân Đông Âu. Hoặc yêu cầu HS lên bảng
điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số
thứ tự, tên nớc, ngày, tháng, năm thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời
Nhà nớc cộng hoà dân chủ Đức. Sau đó GV
tóm lợc những nội dung cần ghi nhớ
1. Sự ra đời của các nớc dân chủ
nhân dân ở Đông Âu
- Hồng quân Liên Xô truy kích
tiêu diệt quân đội phát xít. Nhân
dân và các lực lợng vũ trang nổi
dạy giành chính quyền và thành
lập chính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nớc dân chủ nhân
dân Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba
Lan (7-1944), Cộng hoà Ru-ma-ni
(8-1944)
8
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Để hoàn thành những nhiệm vụ cách
mạng dân chủ nhân dân các nớc Đông Âu
cần tiến hành những công việc gì
Trớc khi HS trả lời GV có thể gợi ý: Những
việc cần làm trên các mặt sau: về mặt chính
quyền, cải cách ruộng đất? công nghiệp
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm
và trình bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện ý kiến
trả l của HS
GV nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn thành
nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu
tranh giai cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mu
đồ của các thế lực đế quốc phản động
- Những công việc mà các nớc
Đông Âu tiến hành:
+ xây dựng chính quyền dân chủ
nhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu
hoá các xí nghiệp lớn của t bản
+ Ban hành quyền tự do dân chủ
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân 1
GV nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà nớc và
nhân dân Đông Âu cũng nh sự giúp đỡ của
Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở
nớc này
GV yêu cầu HS lập bảng thống kê những
thành tựu của các nớc Đông Âu theo yêu cầu
sau: tên nớc, những thành tựu chủ yếu, sau
đó yêu cầu HS trình bày kết quả của mình.
GV gọi HS khác nhận xét bản trình bày. Cuối
cùng GV bổ sung hoàng thiện nội dung HS
trả lời
2. Các nớc Đông Âu xây dựng
CNXH (từ năm 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ
XX)
Hoạt động 2: Nhóm
9
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
HS thảo luận nhóm với các câu hỏi: "các nớc
Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện
nào?"
GV có thể gợi ý: những thuận lợi, khó khăn
về kinh tế, chính trị
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình thảo luận và trình bày ý kiến của
mình. GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện nội
dung HS trả lời
- Đến đầu những năm 70 của thế
kỷ XX các nớc Đông Âu đều trở
thành công - nông nghiệp phát
triển, có nền văn hoá giáo dục phát
triển, có nền văn hoá giáo dục phát
triển
+An-ba-ni đã điện khí hoá cả nớc,
giáo dục phát triển cao nhất Châu
Âu bấy giờ
+ Ba Lan:sản lợng công nghiệp
đều tăng gấp đôi
+Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp
1975 tăng 55 lần so 1939
- Các nớc Đông Âu xây dựng
CNXH trong điều kiện khó khăn,
phức tạp: cơ sở vật chất - kỹ thuật
lạc hậu, các nớc đế quốc bao vây
kinh tế, chống phá về chính trị
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
Trớc hết GV nhấn mạnh sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống thế
giới, tiếp đó GV nêu câu hỏi: "Tại sao hệ
thống XHCN lại ra đời?"
Gợi ý: các nớc XHCN có điểm chung: đều có
Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy
CN Mác-Lênin làm nền tảng, cùng có mục
tiêu xây dựng CNXH. Có cần giúp đỡ hợp tác
với nhau không?
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả
3. Sự hình thành hệ thống các n-
ớc xã hội chủ nghĩa
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
hệ thống XHCN ra đời
10
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
lời
Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân
Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Về quan hệ kinh
tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật các nớc
XHCN có những hoạt động gì?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời về câu hỏi
về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối
SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV.
Tiếp sau, GV hớng dẫn HS trình bày sự ra
đời và vai trò của khối Vác-xa-va
GV nhấn mạnh thêm về những hoạt động và
sự giải thể của khối SEV và Hiệp ớc Vác-xa-
va. Đồng thời GV lấy ví dụ về mối quan hệ
hợp tác giữa các nớc trong đó có sự giúp đỡ
Việt Nam
- Về quan hệ kinh doanh: ngày 8-
1-1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế
(gọi tắt là SEV) ra đời gồm các n-
ớc Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan,
Bun-ga-ri
- Về quan hệ chính trị và quân sự:
ngày 14-5-1955 tổ chức Hiệp ớc
Vác-xa-va thành lập
4. Sơ kết bài học
- Sự ra đời của các nớc dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công
cuộc xây dựng CNXH ở các nớc này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng
góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới
- Các tổ chức của hệ thống CNXH ra đời: khối SEV và khối Vác-xa-và đã
có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
- Làm bài tập sau:
Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
Sự kiện Thời gian
1. Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va
2. Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế (Khối SEV)
3. Các nớc Đông Âu bớc vào giai đoạn xây dựng CNXH
4. Nhà nớc cộng hoà dân chủ Đức ra đời
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Hoàn cảnh các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng CNXH là:
A. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
11
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
B. Các nớc đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về
ngoại giao
C. Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô
D. Cả ba ý trên
5. Dặn dò, bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Vẽ và điền vào lợc đồ Châu Âu các nớc XHCN Đông Âu
12
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
Bài 2
Liên Xô và các nớc Đông Âu từ giữa
những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm đợc những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang
Xô viết (từ nửa sau những năm 70 đến 1991) và của các nớc XHCN ở Đông Âu
- Hiểu đợc nguyên nhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang xô
viết và của các nớc XHCN ở Đông Âu
2. Về t tởng, tình cảm, thái độ
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông
Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lý t-
ởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số lãnh đạo cao
nhất của đảng cộng sản và Nhà nớc Liên Xô cùng các nớc XHCN Đông Âu từ
giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX
3. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang
phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động và của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II. Thiết bị đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nớc Đông Âu
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
các nớc Đông Âu phải tiến hành những công việc gì?
13
Phạm Hồng Thái - Trờng THCS Thịnh Liệt - HoàngMai - Hà Nội
Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng
CNXH ở các nớc Đông Âu
2. Giới thiệu bài mới
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã đạt đợc những thành
tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và
thiếu sót. Cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã
từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu
nguyên nhân của sự tan rã đó nh thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lý giải những vấn đề trên
3. Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Nhóm
Trớc hết, GV cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Tình hình Liên Xô giữa những năm 70
đến 1985 có điểm gì nổi cộm?"
Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã
tác động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là
kinh tế
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
đã có để thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
1. Sự khủng hoảng và tan rã của
Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng
hoảng: công nghiệp trì trệ, hàng
tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp
sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn
định, đời sống nhân dân khó khăn,
mất niềm tin vào đảng và Nhà nớc
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
GHV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết mục đích và
nội dung công cuộc cải tổ?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung
học sinh trả lời
GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của
-Mục đích cải tổ: sửa chữa những
thiếu sót, sai lầm trớc kia, đa đất n-
ớc ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ
tổng thống, đa nguyên, đa đảng,
14

400 Cau Tu Luan dap an


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "400 Cau Tu Luan dap an ": http://123doc.vn/document/573046-400-cau-tu-luan-dap-an.htm



Trang 5
e. Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
f. Có quan hệ hữu nghò và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
Câu 51. Mục tiêu của AFTA là gì?
Trả lời:Thúc đẩy tự do hóa thương mại và tăng cường đầu tư trong khu vực thông qua
việc cắt giảm và tiến tới bãi bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối vời thương
mại các nước thành viên.
Câu 52. Khái niệm chuyên chính vô sản được C.Mác sử dụng lần đầu tiên trong tác phẩm nào?
Trả lời: “Đấu tranh giai cấp ở Pháp 1848 - 1850”
Câu 53. Biện chứng của quá trình nhận thức trải qua những giai đoạn nào?
Trả lời: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Câu 54. Tư bản cố đònh và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Trả lời : Tư bản sản xuất

Câu 55. Biểu hiện bằng tiền của giá trò sức lao động gọi là gì?
Trả lời: Tiền công tư bản chủ nghóa
Câu 56. Bài Thơ "Nam quốc sơn hà" thời nhà Lý xuất hiện trong bối cảnh nào?
Trả lời : Kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai
Câu 57. Người thanh niên nào đã có câu nói thể hiện lòng yêu nước thiết tha: "Tôi chỉ muốn làm
một người Việt Nam bình thường sống trên quê hương tôi thanh bình độc lập"? Anh đã
hy sinh trong trường hợp nào ?
Trả lời: Nguyễn Thái Bình. Bò ám hại tại sân bay Tân Sơn Nhất khi anh từ Mỹ trở về Việt Nam.
Câu 58. Nội dung được dùng làm tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá tiến bộ xã hội là gì?
Trả lời: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu 59. Máy hơi nước đầu tiên được chế tạo vào năm nào và ai là người đã chế tạo ra nó?
Trả lời: Máy hơi nước đầu tiên được những kỹ thuật viên cơ khí ngưới Anh là Newcomen
và Savery chế tạo vào năm 1705. Năm 1712 Newcomen hoàn chỉnh loại máy này .
Năm 1765 James Watt cải tiến máy hơi nước của Newcomen bằng cách thêm vào máy
thiết bò ngưng.
Câu 60. Loại hình kinh tế chủ đạo đối với sự phát triển của đất nước trong tương lai là:
Trả lời: Kinh tế nhà nước
Câu 61. Việc thờ cơ quan sinh dục nam nữ và hành vi giao phối của người Việt từ xa xưa là tín ngưỡng
gì? Nói lên điều gì?
Trả lời: Tín ngưỡng phồn thực. Thể hiện việc sùng bái sự sinh tồn, nảy nở của tự nhiên
và con người.
Câu 62. Nước ta đang phát triển một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Các thành phần
kinh tế đó là gì ?
Trảø lời: Kinh tế nhà nước; Kinh tế tập thể (nòng cốt là hợp tác xã); Kinh tế cá thể, tiểu
chủ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bản nhà nước; Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 63. Ở Tây Nguyên, lễ hội nào tuy mang tính tang chế và tốn kém nhưng lại là lễ hội lớn nhất, vui
nhất? Vì sao?

Trang 6
Trả lời: đó là lễ Bỏ Mả (hay bỏ ma). Trong buổi lễ này, người sống từ biệt mả người chết,
tiễn người chết về nơi cư trú vónh viễn. Sau lễ bỏ mả, người sống yên tâm rằng mình đã
làm tròn bổn phận với người đã khuất và linh hồn người chết (ma) có thể tái sinh vào
kiếp khác, tiếp tục một cuộc đời mới. Mặt khác, sau lễ bỏ mả, người chồng (hoặc vợ)
người chết có thể tái giá. Do đó, tuy mang hình thức tang chế, nhưng đây là lễ hội đông
vui nhất.
Câu 64. ?
Câu 65. Tri thức nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn gọi là gì?
Trả lời: Tri thức kinh nghiệm
Câu 66. Tác phẩm nào được xem là mốc đánh dấu cho sự chín muồi tư tưởng xã hội chủ nghóa của
C.Mác và Ăngghen?
Trả lời: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)
Câu 67. Giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của quy luật giá trò trong điều kiện nào?
Trả lời : Trong điều kiện cạnh tranh tự do (hoàn hảo) của CNTB
Câu 68. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế hàng hóa với xây dựng CNXH ở nước ta có đối lập
với nhau không?
Trả lời : Không đối lập nhau
Câu 69. Nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ nhất trong khoảng thời gian nào?
Trả lời: Thế kỷ XI - Thế kỷ XIV
Câu 70. Giải thưởng cao quý nhất của nước ta hiện nay tặng cho các văn nghệ só có những cống
hiến xuất sắc trên lónh vực văn hoá nghệ thuật là giải thưởng gì?
Trả lời : Giải thưởng Hồ Chí Minh
Câu 71. Bảng phân hạng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được ai công bố và công bố vào
năm nào ?
Trả lời : Bảng phân hạng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được nhà khoa học người
Nga là Dmitri Ivannovich Mendeleiev công bố vào năm 1869.
Câu 72. Chỉ số phát triển con người (HDI) của các quốc gia được đánh giá dựa trên các tiêu
chuẩn nào?
Trả lời: Tuổi thọ, trình độ dân trí, mức sống (GDP trên đầu người tính theo sức mua tương
đương)
Câu 73. Theo tín ngưỡng dân gian Việt Nam, người được thờ ở đình làng gọi là gì và có vai trò gi?
Trả lời: Thành Hoàng – có vai trò cai quản, che chở, đònh đoạt phúc họa cho dân sống
trong làng xã.
Câu 74. Trong Báo cáo chính trò của BCHTW Đảng khóa VIII trình Đại hội IX có đề cập đến 3
thắng lợi vó đại của Việt Nam trong thế kỷ XX. Đó là những thắng lợi nào?
Trả lời: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa; Thắng lợi của cuộc chiến đấu oanh liệt để bảo vệ Tổ quốc và làm
nghóa vụ quốc tế; Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, từng bước đưa đất nước quá độ lên
chủ nghóa xã hội.
Câu 75. Ai được xem là ông tổ 4 đời của Kinh Dương Vương, 5 đời của Lạc Long Quân và 6 đời
của Hùng Vương thứ nhất? Người Việt tế lễ nhân vật này với mục đích gì?

Trang 7
Trả lời : Đó là thần Nông, được xem là vò thần có công dạy dân nghề làm ruộng, chế ra
cày bừa, sử dụng trâu cày ruộng,… Tế lễ thần Nông để cầu mong được mùa, nông
nghiệp phát đạt.
Câu 76. Ba hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu là gì?
Trả lời: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và tín dụng quốc tế.
Câu 77. Cuối năm 1949 đầu năm 1950 nhà triết học Việt Nam Trần Đức Thảo đã nhận lời đề
nghò của nhà triết học Sartre tiến hành 5 buổi luận đàm. Chủ đề của các buổi luận đàm
là gì?
Trả lời : Chủ nghóa Mác và chủ nghóa hiện sinh
Câu 78. Chữ Nôm bắt đầu từ lúc nào và được phổ biến từ lúc nào?
Trả lời: xuất hiện từ thời Bắc thuộc và đến thời Trần được sử dụng phổ biến.
Câu 79. Trong năm 1927 ở Hà Nội có một nhà xuất bản chuyên in ấn sách báo tiến bộ đã phát triển
thành một đảng chính trò. Cho biết tên của nhà xuất bản đó và tên của chính đảng đó.
Trả lời: Nam Đồng thư xã và Việt Nam quốc dân đảng.
Câu 80. Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:
a. Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Phơ-bách
b. Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hê-ghen
c. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Phơ-bách
Trả lời : b
Câu 81. Phép biện chứng ra đời từ thời cổ đại. Trong quá trình phát triển của nó, phép biện
chứng đã thể hiện qua mấy hình thức?
Trả lời : 3 hình thức cơ bản
Câu 82. Có ý kiến cho rằng khả năng có thể tồn tại trong bản thân sự vật hiện tượng, và cũng
có thể tồn tại bên ngoài sự vật hiện tượng. Ý kiến đó đúng hay sai?
Trả lời: Sai
Câu 83. Phạm trù triết học nào của Triết học Mác phản ánh một cách tổng hợp sự khác nhau giữa
các thời đại trong lòch sử?
Trả lời : Hình thái kinh tế - xã hội
Câu 84. Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam là chiến lược công nghiệp hóa
hướng về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu có hiệu quả đúng hay sai?
Trả lời : Đúng
Câu 85. Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ lan ra cả nước, ngày 17/7/1966 Chủ tòch Hồ Chí Minh
đã gửi thư cho đồng bào và chiến só cả nước xác đònh quyết tâm ý chí của dân tộc,
trong đó Người nêu cao chân lý gì?
Trả lời: "Không có gì quý hơn độc lập tự do"
Câu 86. Quan điểm toàn diện, lòch sử - cụ thể và quan điểm phát triển đượïc rút ra từ những
nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?
Trả lời: Được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Câu 87. Nguồn vốn nước ngoài nào mà nước ta có nghóa vụ phải trả nợ ?

Trang 8
Trả lời: ODA (viện trợ phát triển theo chương trình hay còn gọi là viện trợ phát triển chính
thức)
Câu 88. Các bộ phận: Đất đai, tài nguyên, ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ nhà
nước và bộ phận kinh doanh có vốn của nhà nước liên doanh với nước ngoài thuộc
thành phần kinh tế nào ?
Trả lời : Kinh tế nhà nước.
Câu 89. Quần thể di tích Huế của Việt Nam được UNESCO công nhận và xếp hạng là Di sản
văn hóa thế giới vào tháng, năm nào?
Trả lời : 12/1993
Câu 90. Để loại bỏ một hiện tượng nào đó, điều quan trọng nhất phải làm gì?
Trả lời : Loại bỏ bản chất sản sinh ra nó.
Câu 91. Trình độ cao của ý thức xã hội gọi là gì?
Trả lời : Ý thức lý luận
Câu 92. Máy móc có tạo ra giá trò và giá trò thặng dư không ?
Trả lời : Không
Câu 93. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể trong các
đơn vò kinh tế liên doanh thuộc chế độ sở hữu nào ở nước ta ?
Trả lời : Chế độ sở hữu công cộng.
Câu 94. Tại Đại hội văn hóa toàn quốc lần thứ 2 (năm 1948), đồng chí Trường Chinh - Tổng bí
thư của Đảng đã đọc một báo cáo quan trọng.Báo cáo đó có tên gọi là gì?
Trả lời : "Chủ nghóa Mác và văn hóa Việt Nam"
Câu 95. Tia X được ai phát hiện ra và phát hiện ra vào năm nào ?
Trả lời : Tia X được nhà khoa học người Đức là Wilhelm Conrad Rontgen phát hiện ra vào
năm 1895. Để ghi nhớ công lao của ông, tia này còn được gọi là tia Rontgen.
Câu 96. Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lòch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh ở nước ta
được Chủ tòch Hội đồng Nhà nước Trường Chinh ký ban hành vào năm nào?
Trả lời: năm 1984
Câu 97. Sau Cách mạng tháng tám năm 1945, tỉnh thành nào là nơi đầu tiên trong cả nước xoá
xong nạn mù chữ?
Trả lời: Hà Tónh
Câu 98. Vònh Hạ Long được Ủy ban UNESCO công nhận và xếp hạng Di sản văn hóa thế giới
vào tháng, năm nào?
Trả lời : Tháng 12 /1994
Câu 99. Từ năm 1997 đến năm 2003 nhà nước đã điều chỉnh tiền lương cơ bản mấy lần? Và
điều chỉnh lương tối thiểu bao nhiêu?
Trả lời : Đã điều chỉnh lương cơ bản 4 lần
- 1/1997 tăng lên 144.000 đồng/tháng
- 1/2000 tăng lên 180.00 đồng/tháng
- 1/2001 tăng lên 210.000 đồng /tháng

Trang 9
- 1/2003 tăng lên 290.000 đồng/tháng
Câu 100. ?
Câu 101. Bài hát “Tiến quân ca” của nhạc só Văn Cao được chính thức chọn làm quốc ca lần đầu
tiên vào dòp nào?
Trả lời :Tại Quốc dân Đại hội Tân Trào (8/1945)
Câu 102. Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế nước ta làgì?
Trả lời : Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu
Câu 103. Bia khắc tên tiến só ở Văn Miếu (Hà Nội) bắt đầu được thực hiện dưới triều đại nào?
Trả lời : Hậu Lê
Câu 104. Cái tổng hợp tất cả những mặt, những mối quan hệ tất nhiên tương đối ổn đònh ở bên
trong sự vật, quy đònh sự vận động và phát triển của sự vật đó gọi là gì?
Trả lời: Bản chất
Câu 105. Tính tất nhiên luôn tuân theo quy luật còn tính ngẫu nhiên thì không tuân theo quy luật.
Đúng hay sai?
Trả lời: Sai
Câu 106. Trong nền kinh tế nước ta hiện nay có các hình thức phân phối chủ yếu nào?
Trả lời : Phân phối theo kết quả lao động, theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào
sản xuất kinh doanh và thông qua quỹ phúc lợi.
Câu 107. Việc mua bán người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu nô lệ có phải là mua bán sức lao
động không?
Trả lời: Không.
Câu 108. Kế hoạch nhà nước 5 năm đầu tiên xây dựng chủ nghóa xã hội trên phạm vì cả nước
được Đảng ta đề ra vào thời gian nào ?
Trả lời : Tháng 12/1976
Câu 109. Đường biểu diễn minh họa cho lý thuyết đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp do ai
nêu ra?
Trả lời: Giáo sư A.W. Phillips (ở Học viện kinh tế Luân Đôn) – (Đường cong Phillips gợi ý
cho ta rằng: Có thể đánh đổi lạm phát nhiều hơn để có ít thất nghiệp hơn)
Câu 110. Ai là ngưới đã phát hiện ra rằng : Các vi khuẩn sống trong đời sống kò khí (cuộc sống
hoàn toàn không cần ôxy) . Phát hiện ấy được công bố vào năm nào?
Trả lời : Đây là phát hiện của nhà khoa học người Pháp là Louis Pasteur. Pasteur công
bố phát minh này vào năm 1861.
Câu 111. Tác phẩm nào được xem là bản tuyên ngôn chính thức của học thuyết tiến hóa?
Trả lời : “Về nguồn gốc các loài” (Đac-uyn (1859))
Câu 112. Tại sao nói Kim tự tháp Chéops là chiếc la bàn khổng lồ của thế giới ?
Trả lời : 4 đỉnh của mặt đáy kim tự tháp chỉ đúng vò trí của 4 hướng Đông –Tây-Nam –Bắc.
Câu 113. Ở làng xã Việt Nam trước đây thường có một bộ luật riêng của làng. Nó được gọi là gì
và quy đònh những vấn đề gì?

Trang 10
Trả lời: Hương ước ( còn gọi là hương liên, hương lệ, hội ước, hội đình). Quy đònh những
tập tục, nghóa vụ, quyền lợi của cư dân.
Câu 114. Nghệ thuật kiến trúc của người Chăm thể hiện tập trung ở lónh vực nào? Cho biết tên
công trình kiến trúc tiêu biểu nhất.
Trả lời: Ở lónh vực xây dựng đền tháp. Công trình kiến trúc tiêu biểu nhất là quần thể
Thánh đòa Mỹ Sơn (có 68 công trình kiến trúc khác nhau được xây dựng trong các thế kỷ
XVII - XVIII), được Unesco công nhận là di sản văn hoá thế giới.
Câu 115. Chủ trương hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra tại hội nghò
nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Trả lời : Hội nghò Trung ương Đảng lần thứ 24 (8/1976)
Câu 116. Pháp luật quy đònh như thế nào về tuổi và thời hạn thực hiện nghóa vụ lao động công ích
của công dân Việt Nam?
Trả lời: Công dân Việt Nam, nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35
tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghóa vụ lao động công ích hàng năm là 10 ngày.
Câu 117. Tại sao phương pháp luận của phép biện chứng duy vật luôn đòi hỏi con người cần có
các phương án hành động dự phòng trong hoạt động thực tiển?
Trả lời: Vỉ bản thân mọi sự vật đều chứa nhiều khả năng và các sự biến ngẫu nhiên có
thể xuất hiện (hoặc các biến cố ngẫu nhiên).
Câu 118. Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện qua phạm trù nào?
Trả lời : Phạm trù độ.
Câu 119. Việc phá giá đồng bản tệ có tác động như thế nào đối với hoạt động xuất nhập khẩu?
Trả lời : Khuyết khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Câu 120. Ba chương trình kinh tế: Lương thực, thực phẩm - hàng tiêu dùng - hàng xuất khẩu, đó
là một trong những mục tiêu lớn mà Đảng ta đã đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ mấy ?
Trả lời : Lần thứ VI (tháng 12/1986)
Câu 121. Cuộc khởi nghóa Yên bái của Việt Nam quốc dân đảng được Đảng ta đánh giá như thế nào?
Trả lời : "Một cuộc bạo động non, bạo động bất đắc dó"
Câu 122. Kim tự tháp lớn nhất được xem là một trong bảy kỳ quan thế giới trong quần thể kim tự
tháp Guizeh ở Ai cập?
Trả lời : Kim tự tháp Chéops (hoặc Khéops)
Câu 123. Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hiệp quốc vào tháng, năm nào ?
Trả lời : Tháng 9/1977
Câu 124. Tứ linh trong văn hóa dân gian Việt Nam gồm bốn con vật thiên nào?
Trả lời: Long, Ly (lân), Quy, Phụng.
Câu 125. Trong quan niệm tâm linh của người Việt, nhà sàn là biểu tượng của loài vật nào và có
ý nghóa gì?
Trả lời : là biểu tượng của con rùa. Mái nhà là mai rùa (tượng trưng cho bầu trời) ,sàn
phẳng như bụng rùa (tượng trưng cho đất), cột là chân rùa. Như vậy nhà sàn tượng trưng
cho hợp thể của trời đất, của âm dương và đïc coi như một ước vọng của hạnh phúc,
no đủ.

Trang 11
Câu 126.
Xe lửa ngầm dưới đất (metro) lần đầu tiên được đưa vào hoạt động ở đâu, vào năm nào?
Trả lời : Xe lửa ngầm dưới đất (metro) được người Anh đưa vào hoạt động đầu tiên vào
năm 1863 tại Luân Đôn.
Câu 127. Pháp luật quy đònh như thế nào về tuổi kết hôn và nơi đăng ký kết hôn?
Trả lời: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên. Việc kết hôn phải được đăng ký tại
Ủy ban nhân dân xã, phường, thò trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
Câu 128. Giữa phạm trù bản chất và phạm trù hiện tượng phạm trù nào phong phú hơn?
Trả lời: Phạm trù hiện tượng.
Câu 129. Căn cứ vào lónh vực tác động, có thể phân loại quy luật như thế nào?
Trả lời : Có thể phân loại thành :
a. Quy luật tự nhiên.
b. Quy luật xã hội.
c. Quy luật tư duy.
Câu 130. Hiện nay nhà nước ta điều hành lãi suất bằng cách nào ?
Trả lời : lãi suất thỏa thuận
Câu 131. Quyền vốn có của các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa là quyền gì?
Trả lời: quyền tự chủ, tự do kinh doanh theo pháp luật
Câu 132. Sau khi đại phá quân Thanh, đại quân Tây Sơn do vua Quang Trung dẫn đầu cưỡi voi
tiến vào Thăng Long ngày, tháng, năm nào?
Trả lời : Ngày 30/01/1789
Câu 133. Con tàu vũ trụ do Iu.Gagarin điểu khiển lần đầu tiên bay vào vũ trụ mang tên gì?
Trả lời : Phương Đông.
Câu 134. Những tác phẩm tự sự dài (thường bằng thơ) – ca ngợi sự nghiệp anh hùng, có ý nghóa
trọng đại đối với dân tộc trong buổi bình minh lòch sử gọi là gì?
Trả lời: Sử thi.
Câu 135. Cho biết một trong những tư tưởng cơ bản của chủ trương “Chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế” mà Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh?
Trả lời: Trả lời được một trong những tư tưởng sau:
(1) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối
đa nội lực, nâng cao hiệu qủa hợp tác quốc tế.
(2) Bảo đảm độc lập tự chủ và đònh hướng xã hội chủ nghóa.
(3) Bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia.
(4) Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường.
Câu 136. “Vai trò của hồng cầu (sắc tố đỏ của máu) là chuyên chở ôxy từ phổi đến các mô ”
được ai phát hiện ra và phát hiện ra vào năm nào?
Trả lời : Đây là phát hiện của nhà khoa học người Đức là Felix Hopper Seyler. Hopper
Seyler công bố phát hiện của mình vào năm 1862.
Câu 137. Án treo có phải là hình phạt theo quy đònh của Bộ luật hình sự hay không? Tại sao?

Trang 12
Trả lời: Án treo không phải là hình phạt. Án treo là một hình thức miễn chấp hành hình
phạt tù có điều kiện, được áp dụng đối với người bò phạt từ không quá 3 năm, căn cứ
vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù,
thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn đònh thời gian thử thách từ 1 năm đến 5 năm.
Câu 138. Nghò quyết 08A của Hội nghò Trung ương 8 (khóa VI) vào tháng 3-1990 đã chỉ rõ
nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng nhất ở các
nước xã hội chủ nghóa là gì?
Trả lời: Là do những khuyết điểm kéo dài của mô hình chủ nghóa xã hội tập trung quan
liêu, bao cấp chậm được khắc phục.
Câu 139. Tư tưởng “Nền tảng của nhân dân là công nông và lao động trí óc” đã được đưa chính
thức vào văn kiện nào của Đảng ta và vào thời gian nào?
Trả lời: Được chính thức đưa vào Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam ở Đại hội
đại biểu tòan quốc lần II của Đảng ta(tháng 2/1951).
Câu 140. Văn hóa Óc Eo đã phát triển từ đầu công nguyên. Đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời: Đúng.Vì từ đầu công nguyên, văn hóa Óc Eo đã rất phát triển ở châu thổ sông
Cửu Long nhưng đến thế kỷ VII thì bò tàn lụi.
Câu 141. Nền giáo dục đại học ở nước ta bắt đầu hình thành dưới thời Pháp thuộc. Đúng hay sai?
Vì sao?
Trả lời: Sai. Vì nền giáo dục đại học Việt Nam bắt đầu hình thành từ năm 1076 khi nhà
Lý mở Quốc Tử giám, được xem là trường đại học đầu tiên ở nước ta.
Câu 142. Tín ngưỡng và tục thờ có ý nghóa giống nhau. Đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời: Sai.Vì chỉ những tín ngưỡng nào trở thành tập quán lâu đời, được cộng đồng
thừa nhận và thực hành thì mới trở thành tục thờ (thờ tổ tiên, thờ thần )
Câu 143. Một tác phẩm viết dưới dạng bút chiến của Ăngghen được Lênin đánh giá là cuốn bách
khoa toàn thư thật sự của chủ nghóa cộng sản?Tác phẩm đó là gì?
Trả lời: Tác phẩm “Chống Duyrinh”
Câu 144. Hãy nêu ba hình thức cơ bản của sản xuất xã hội?
Trả lời: - Sản xuất vật chất
- Sản xuất tinh thần
- Tái sản xuất con người
Câu 145. Hiện tượng tư liệu sản xuất và sức lao động được di chuyển vào các ngành khác nhau
của nền kinh tế quốc dân thông qua sự biến động giá cả của thò trường gọi là gì?
Trả lời: Điều tiết sản xuất .
Câu 146. ?
Câu 147. Bóng đèn dây tóc do ai phát minh ra?
Trả lời: Thomas Edison
Câu 148. Đònh nghóa về vật chất của Lênin được ông trình bày trong tác phẩm nào?
Trả lời : Tác phẩm Chủ nghóa duy vật và chủ nghóa kinh nghiệm phê phán
Câu 149. Giữa hai phạm trù “Tập thể hóa”ù và “Hợp tác hóa” thì cái nào thuộc về lực lượng sản
xuất, cái nào thuộc về quan hệ sản xuất?

Trang 13
Trả lời : Tập thể hoá thuộc về quan hệ sản xuất (vì nó là xã hội hóa về tư liệu sản
xuất). Hợp tác hoá thuộc về lực lượng sản xuất (vì nó là xã hội hoá lao động)
Câu 150. Quá trình tách những người nông dân ra khỏi ruộng đất bằng bạo lực xảy ra trước
phương thức sản xuất tư bản chủ nghóa được ghi chép vào lòch sử bằng “những dòng
chữ máu và lửa không bao giờ phai mờ”, và được Thomas More miêu tả là “cừu là con
vật hiền lành, nhưng ở nước Anh cừu ăn thòt người”. Thời kỳ đó gọi là gì?
Trả lời: Thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản (bắt đầu từ cuối thế kỷ 15 ở nước Anh).
Câu 151. Trong các bộ phận cấu thành của ý thức, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Trả lời : Tri thức
Câu 152. Trong các quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật vạch ra nguồn gốc, động lực
của sự phát triển là quy luật nào?
Trả lời : Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 153. Danh từ kinh tế chính trò ra đời năm nào, ai là tác giả?
Trả lời: năm 1615 do Mông-crê- Chiêng trường phái trọng thương đưa ra
Câu 154. Quan hệ kinh tế nào là quan hệ trung tâm và hình thức kinh tế nào là hình thức cốt lõi
của cơ chế thò trường?
Trả lời : Quan hệ cung cầu là quan hệ trung tâm, giá cả thò trường là hình thức cốt lõi
của cơ chế thò trường.
Câu 155. Chiến thắng có ý nghóa quyết đònh thắng của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc dưới
ngọn cờ khởi nghóa Lam Sơn là chiến thắng nào ?
Trả lời : Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang
Câu 156. Cơ sở để xác đònh những mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng trong xã
hội là gì?
Trả lời: Là lợi ích.
Câu 157. Nghò quyết 08A của Hội nghò trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 8 (Khóa VI)
vào tháng 3-1990 khẳng đònh tình hình ở các nước xã hội chủ nghóa như thế nào?
Trả lời: Là cuộc khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng nhất.
Câu 158. Học thuyết nào tiêu biểu cho tư tưởng triết học Lão Tử ?
Trả lời: Học thuyết về “Đạo”
Câu 159. Hãy nêu 2 đặc trưng cơ bản nhất của phủ đònh biện chứng?
Trả lời: Tính khách quan và tính kế thừa
Câu 160. Khi năng xuất lao động tăng, lượng giá trò mới được tạo ra trong đơn vò thời gian là
không đổi. Đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời: Đúng, vì lượng hao phí lao động trừu tượng là không đổi.
Câu 161. Giá trò cá biệt của những hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện bình thường
của ngành và chiếm khối lượng đáng kể do ngành đó sản xuất gọi là gì?
Trả lời: Giá trò xã hội
Câu 162. “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ
hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng
luyện càng trong”. Hồ Chí Minh đã viết như thế trong bài viết nào? Vào năm nào?

Trang 14
Trả lời : Bài “Đạo đức cách mạng”, viết năm 1958
Câu 163. “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thò, chia rẽ dân tộc”. Đoạn
trích về chính sách dân tộc trên đây được ghi trong văn bản nào? Ban hành năm nào?
Trả lời : Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992.
Câu 164. Ozon trong tầng cao của khí quyển do ai phát hiện ra và phát hiện ra vào năm nào?
Trả lời : Ozon trong tầng cao của khí quyển được nhà khoa học người Pháp là Charles
Fabry phát hiện ra vào năm 1913.
Câu 165. Trong cụm từ “Chương trình CEPT”, chữ CEPT là viết tắt của chữ gì trong tiếng Anh?
Trả lời: Common Effective Preferential Tariff ( Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung).
Câu 166. Sự khác nhau cơ bản trong quan niệm về con người giữa Mạnh Tử (372 – 289 TCN) và
Tuân Tử (313 – 238 TCN)?
Trả lời : - Mạnh Tử quan niệm con người vốn có “tính thiện”
- Tuân Tử quan niệm con người vốn có “tính ác”
Câu 167. Sự phát triển gần như lặp lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn gọi là gì?
Trả lời: Phát triển biện chứng (hay phủ đònh cái phủ đònh).
Câu 168. Sự khác nhau chủ yếu giữa GNP và GDP là ở chổ nào?
Trả lời: GNP được tính theo sở hữu của một nước; còn GDP chỉ tính phần giá trò trong nước .
Câu 169. Thuật ngữ được sử dụng trên báo chí để nói về mối quan hệ giữa các nước Tư bản phát
triển và các nước đang phát triển là gì?
Trả lời : Quan hệ Bắc – Nam (vì các nước phát triển phần nhiều ở Bắêc bán cầu và các
nước đang phát triển phần nhiêu ở Nam bán cầu)
Câu 170. “Do cá nhân chủ nghóa mà ngại gian khổ, khó khăn, sa vào tham ô, hủ hóa, lãng phí, xa
hoa. Họ tham danh trục lợi, thích đòa vò quyền hành. Họ tự cao tự đại, coi thường tập thể,
xem khinh quần chúng, độc đoán chuyên quyền…” Đoạn văn trên được Chủ tòch Hồ Chí
Minh viết vào năm nào? Tên bài viết đó là gì?
Trả lời : Năm 1969, Bài “Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghóa cá nhân”
Câu 171. Trong 45 năm trò vì (1867 - 1912), ông đã thực hiện một sự biến đổi to lớn và sâu sắc
trong các mặt chính trò - kinh tế – xã hội của Nhật Bản nữa sau thế kỷ XIX. Ông là ai?
Trả lời : Minh Trò Thiên Hoàng
Câu 172. Dưới thời Quang Trung ông đã cho lập Sùng Chính Viện lo việc giáo dục và dòch các
sách kinh ra văn Nôm, dự đònh đưa chữ Nôm làm văn tự chính thống của nước nhà. Ông
là ai?
Trả lời: Nguyễn Thiếp
Câu 173. Đầu thế kỷ XX, tại Hà Nội có một trường học đồng thời là trung tâm tuyên truyền cổ
động cách mạng, đó là Đông Kinh Nghóa Thục. Ai là người đứng đầu trường học này?
Trả lời: Lương Văn Can
Câu 174. Giải Nobel kinh tế năm 2002 thuộc về hai nhà kinh tế của nước nào?
Trả lời: Mỹ