Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20891

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.1. Công tác huy động nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn ớc đến 30/06/2006 là 41.374 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ
năm trớc 4.875 triệu đồng tốc độ tăng 13,36%. Tăng so với đầu năm 9.713 triệu
đồng, tốc độ tăng 30,68%. Đạt 99,7% chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao. Bình quân nguồn
vốn một cán bộ là 2.299 triệu.
*Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi dân c 22.743triệu, chiếm 55% tổng nguồn vốn.Tăng so với đầu năm
5.870 Triệu đồng chiếm tỷ lệ 25,81%.
- Tiền gửi TCTD 529 triệu, chiếm 1,1,28% tổng nguồn vốn, tăng so với đầu
năm 482triệu đồng.
- Tiền gửi uỷ thác đầu t: 412 triệu đồng, chiếm 1% tổng nguồn, không tăng so
đầu năm.
* Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:
- Tiền gửi không kỳ hạn 18.929 triệu đồng, tăng 4.208 triệu đồng so đầu năm,
chiếm tỷ trọng 45,75% .
- Tiền gửi kỳ hạn dới một năm 2.951 triệu đồng, tăng 1.263 triệu đồng so đầu
năm, chiếm tỷ trọng 7,13% tổng nguồn.
- Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng:19.494 triệu đồng, tăng 4.657 triệu đồng so đầu
năm.
3.2 D nợ: 24.797 triệu đồng, tăng 2.865 triệu so với đầu năm. Bình quân d nợ 1
cán bộ: 1.378 triệu đồng.
* Cơ cấu d nợ phân theo loại cho vay:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- D nợ cho vay ngắn hạn: 3.064 triệu đồng, chiếm 12,36%/ tổng d nợ.
- D nợ cho vay trung dài hạn: 21.733 triệu đồng, chiếm 87,64%/ tổng d nợ
* Cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế:
- D nợ cho vay hộ sản xuất: 22.332 triệu đồng, chếm tỷ lệ 90,06%/ tổng d
nợ.
- - Nợ quá hạn: chiếm 1,32%/ tổng d nợ.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II: nghiệp vụ kế toán tại nhno&ptnt huyện
Nguyên Bình
Chơng 1: một số vấn đề chung về công tác kế toán
I. Đối tợng của kế toán ngân hàng.
1. Khái niệm: Kế toán Ngân hàng là một phơng pháp kế toán kinh tế nó dùng để
ghi chép phản ánh bằng con số về các hoạt động nguồn vốn, sử dụng vốn cũng nh kết
quả hoạt động của các đơn vị Ngân hàng trên cơ sở đó hình thành lên một hệ thống
thông tin kinh tế để phục vụ cho quá trình quản lí kiểm tra nhằm đảm bảo an toàn tài
sản.
Đối tợng của KTNH là vốn (hay tài sản) cũng nh sự vận động của nó trong quá
trình thực hiện các mặt nghiệp vụ của Ngân hàng.
2. Đặc điểm của KTNH.
Một số đặc điểm của KTNH:
_ Kế toán NH mang tính tổng hợp.
_ Kế toán NH kết hợp đồng thời giữa giao dịch KH với sử kí nghiệp vụ và kế
toán vào các TK thích hợp.
_ Kế toán NH phản ánh chính sác kịp thời rât cao.
_ Khối lợng nghiệp vụ và khối lợng chứng từ rất lớn và việc luân chuyển chứng
từ rất phức tạp.
_ Kế toán Ngân hàng dùng tiền tệ làm thớc đo để hạch toán là chủ yếu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hoạt động của KTNH không đơn thuần chỉ ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát
sinh mà còn giải quyết đồng thời các nghiệp vụ đó.
_ Số liệu của KTNH cung cấp những thông tin kinh tế quan trọng, giúp cho việc
chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của NH và góp phần phục vụ lãnh đạo chỉ
đạo các hoạt đông tài chính quốc gia.
_ Do NH thực hiện vai trò trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong NKT,
NH tập trung một khối lợng tiền tệ lớn của quốc gia và biến đổi nhanh nên cần phải
đảm bảo hạch toán cập nhật, kiểm tra thờng xuyên cân đối TK hàng ngày.
_ Do đặc điểm chức năng nhiệm vụ của KTNH nên suốt quá trình tổ chức hạch
toán từ khâu đầu huy động vốn tiền tệ đến khâu sử dụng vốn của NH hoàn toàn tồn
tại dới hình thức tiền tệ nên KTNH dùng thớc đo tiền tệ chủ yếu.
II. Chứng từ KTNH và sự luân chuyển chứng từ KTNH.
1. Khái niệm:
Chứng từ KTNH là giấy tờ, vật mang tin (băn từ, đĩa từ, thẻ thanh toán )
chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ để ghi
sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính trong các đơn vị NH.
Đặc điểm:
_ Kế toán NH có hệ thống chứng từ riêng, NH ban hành hệ thống chứng từ kế
toán riêng cho phù hợp hoạt động nghiệp vụ của mình và đợc tổng cục thống kê bộ tài
chính chấp thuận và có đầy đủ các yếu tố theo chuẩn mực chứng từ kế toán của nhà
nớc.
_ Chứng từ KTNH có khối lợng lớn và luân chuyển phức tạp.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ Chứng từ KTNH do KH và NH lập trong đó phần lớn là các chứng từ do KH
lập và nộp vào NH.
_ Đại bộ phận chứng từ KTNH là chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ.
2. ý nghĩa của chứng từ KTNH.
Là một hình thức phản ánh một cách trung thực khách quan, đầy đủ kịp thời các
hoạt động kinh tế tài chính đồng thời là những loại giấy tờ có tính pháp lí cao nên
chứng từ kế toán NH có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức công tác kế toán cũng nh
công tác quản lý.
_ Chứng từ ké toán là căn cứ pháp lý để tổ chức công tác kế toán trong các đơn
vị KTNH.
_ Chứng từ kế toán là cách hữu hiệu để dảm bảo an toàn tài sản của NH cũng
nh tài sản của KH gửi tại NH.
_ Chứng từ KTNH góp phần tăng cờng độ hạch toán kinh tế, quản lý tài chính
trong nội bộ NH cũng nh toàn bộ NKT.
_ Là nguồn thông tin, công tác kế toán cung cấp các thông tin kế toán.
3. Luân chuyển chứng từ KTNH
3.1. Khái niệm:
Luân chuyển chứng từ KTNH là trật tự các giai đoạn mà chứng từ phải trải qua
kể từ khi chứng từ phát sinh đến khi hoàn thành hạch toán và chng từ đợc đóng thành
tập để lu trữ.
3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ
* Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ Khách hàng nộp giấy nộp tiền cho thanh toán viên giữ tài khoản của mình để
kiểm soát sơ bộ nhng chua ghi sổ.
_ KH nộp tiền cho thanh toán viên để kiểm đếm.
_ Thanh toán viên chuyển giấy nộp tiền cho kiểm soát tiền mặt
_ Kiểm soát viên vào nhật kí.
_ Kiểm soát viên kiểm soát lại lần nữa rồi chuyển sang cho thanh toán viên ghi
có cho tài khoản của ngời nộp tiền.
_ Khi vào sổ thanh toán thanh toán viên chuyển giây nộp tiền cho bộ phận tập
chung chứng từ.
_ Cuối ngày thanh toán viên tự lên nhật kí chứng từ, sau đó đa vào khâu lu trữ
bảo quản chứng từ.
* Luân chuyển chứng từ chi tiền mặt.
_ KH nộp chứng từ chi cho thanh toán viên.
_ Thanh toán viên kiểm soát nhập dữ liệu vào may tính hoặc vào sổ chi tiết.
_ Thanh toán viên chuyển chứng từ chi cho kiểm soát để kiểm soát chứng từ chi
tiền mặt
_ Kiểm soát nhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ nhật kí quỹ, đồng thời
chuyển chứng từ chi cho kế toán viên.
_ kế toán chi tiền cho KH theo đúng chứng từ chi.
_ Kế toán chuyển chứng từ cho KT tổng hợp vao cuối ngày.
* Luân chuyển chứng từ chuyển khoản cùng NH
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ KH nộp chứng từ cho thanh toán viên.
_ Thanh toán viên kiểm soát nhập dữ liệu vào máy hoặc vào sổ
_ TTV chuyển chứng từ cho kiểm soát để kiểm soát.
_ Chứng từ cần có chũ kí của GĐ thì chuyển cho GĐ ký duyệt
_ Kiểm soát chuyển chứng từ cho TTV
_ TTV chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp.
III. Thủ tục mở và tất toán TKNH.
1. Thủ tục mở TK
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở TKTG tại NH phải nộp cho NH các giâý
tờ sau:
1.1 Đối với khách hàng là pháp nhân.
_ Bản sao quyết định thành lập đơn vị của các cấp có thẩm quyền có dấu công
chứng, hoặc giấy phép kinh doanh do cấp có thẩm quyền cấp.
_ Giấy quyết đinh bổ nhiệm thủ trởng.
_ Mẫu chữ kí để giao dịch với NH nơi mở tài khoản.
_ Giấy đăng ký mở TK do chủ TK ký tên đóng dấu.
_ Bản sao giấy phép kinh doanh do trọng tài kinh tế cấp.
1.2 Đối với KH là thể nhân.
_ Có CMND.
_ Đơn xin mở TK
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ Mẫu chữ ký
2. Tất toán TK
Tất toán TK (đóng TK) tức là TK của KH không còn sử dụng đợc nữa. khi đó NH
tất toán TK của KH trong những trờng hợp sau:
_ Theo yêu cầu của chủ TK
_ Khi nội dung của TK đã đợc thay đổi và chuyển sang nội dung sử dụng khác
_ Khi doanh nghiệp giải thể hay sát nhập
_ Khi có lệnh của toà án
_ TK sử dụng đã hết số d không còn sử dụng đợc nữa, khi ngừng hoạt động chủ
TK làm giây đề nghị tất toán TK. Đến thời điểm tất toán TK nếu TK còn số d thì phải
đối chiếu khớp đúng giữa KH và NH. Số d sẽ đợc chủ TK lĩnh về hoặc lập chứng từ
để chuyển sang TK mới.
Công tác tài chính của NHNo&PTNT Huyện Nguyên Bình năm 2006
Trong 6 tháng đầu Năm 2006, NHNo&PTNT Huyện Nguyên Bình đã tăng c-
ờng chỉ đạo sát sao các Phòng ban thực hiện tốt công tác khoán tài chính đến từng
nhóm và ngời lao động, có chính sách đơn giá tiền lơng phù hợp, áp dụng cơ chế lãi
xuất huy động vốn và cho vay uyển chuyển, kịp thời phù hợp với thực tế, nhằm tăng
năng lực tài chính toàn Huyện. Mặt khác, đẩy mạnh thu lãi mặt bằng, lãi đọng,
Huyện đã thực hiện đạt kế hoạch, cụ thể nh sau:
+ Tổng doanh thu 6 tháng năm 2006 đạt1.745 triệu đồng.
+ Tổng chi:1.385 triệu đồng.
+ Hệ số lơng làm ra: 0,649, không làm đủ hệ số lơng quy định.
+ Lãi suất bình quân đầu vào: 0,482%/tháng
+ Lãi suất bình quân đầu ra: 0,885%/tháng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Chênh lệch lãi suất đầu ra- đầu vào: 0,403%
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng 2 : kế toán nghiệp vụ thu chi tiền mặt
Tại NHNo&PTNT huyện Nguyên Bình
I. Chứng từ dùng trong nghiệp vụ thu- chi tiền mặt.
1. Chứng từ sử dụng gồm:
_ Giấy nộp tiền.
_ Phiếu thu.
_ Sếc lĩnh tiền mặt.
_ Phiếu chi.
_ Giấy lĩnh tiền mặt.
2. Tài khoản sử dụng
_ Tài khoản tiền mặt 1011 :phản ánh số hiện có và tình hình biến động tại quỹ
nghiệp vụ của NH
_ Và các tài khoản khác (1012; 1019 ).
II. Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Theo quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt.
_ KH nộp giấy nộp tiền cho thanh toán viên giữ Tk của mình để kiểm soát sơ bộ,
nhng cha ghi sổ.
_ KH kê từng loại tiền nộp ra phiếu.
_ KH nộp tiền luôn cho thanh toán viên kiểm đếm.
_ Thanh toán viên ghi có cho TK ngời nộp tiền.
_ TTV vào sổ giữ chứng từ .
Bút toán hạch toán thu tiền mặt của KH:
Nợ TK: Tiền mặt tại đơn vị
CóTK: Tiền gửi KH
14

Xem chi tiết: 20891


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét