Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bước 4: Chỉnh sửa (nếu có), chốt DT với Công ty trước ngày 07 hàng tháng 46
Để thực hiện chốt DT, kế toán TTGD nộp cho Phòng Tài chính-kế toán của Công ty bộ chứng
từ bao gồm: Danh sách đề nghị xuất hóa đơn, Bảng kê nợ chi tiết theo KH để Kế toán doanh thu
cập nhật, đối chiếu với các tài liệu có liên quan và viết hóa đơn GTGT cho KH, chuyển cho KH
thông qua TTGD, và tiến hành ghi nhận doanh thu. Đồng thời kế toán TTGD thực hiện chốt
công nợ với Kế toán công nợ. 46
Các TTGD có nhiệm vụ gửi hóa đơn GTGT cho KH và yêu cầu KH thanh toán. Bên cạnh đó,
kế toán tại các TTGD kết hợp nhân viên giao nhận đôn đốc KH chuyển khoản để đảm bảo tỷ lệ
thu hồi công nợ 46
1.2.1.2. Quy trình quản lý doanh thu tại Công ty 46
Định kỳ hàng tháng, kế toán doanh thu chịu trách nhiệm kiểm tra việc nhập doanh thu tại các
TTGD, kết hợp cùng phòng Kế hoạch nghiệp vụ chịu trách nhiệm quản lý giá, lập biên bản truy
thu giá cước tính sai. Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn tại các đơn vị, các TTGD;
theo dõi số lượng hóa đơn, in và đăng ký sử dụng hóa đơn, phân bổ hóa đơn 46
Bộ hồ sơ DT CPN các TTGD gửi về phòng Tài chính-kế toán Công ty trước ngày 05 tháng kế
tiếp bao gồm: 46
- Báo cáo doanh số 46
- Báo cáo doanh số thực hiện 46
- Báo cáo doanh thu theo KH 46
- Báo cáo tổng hợp doanh thu theo ngày 46
- Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu 46
Đồng thời, trước ngày 07 hàng tháng, kế toán TTGD nộp cho Phòng Tài chính-kế toán của
Công ty các chứng từ bao gồm: Danh sách đề nghị xuất hóa đơn, Bảng kê nợ chi tiết theo KH
để Kế toán doanh thu cập nhật, đối chiếu với Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh
thu (Sổ ngang) từ phòng Kế hoạch nghiệp vụ gửi lên, rồi mới tiến hành viết hóa đơn GTGT cho
KH, ghi nhận và tổng hợp doanh thu tháng 46
Ngày 05 hàng tháng, kế toán doanh thu tiến hành bóc doanh thu theo loại hình dịch vụ, tập hợp
thành Báo cáo Doanh thu theo cơ cấu từng loại hình dịch vụ (có đối soát với phòng Kế hoạch
nghiệp vụ) để nộp cho Ban giám đốc 46
Đối với doanh thu hoạt động tài chính, kế toán thanh toán chịu trách nhiệm theo dõi và tính toán
các khoản lãi từ các khoản cho vay cá nhân, viết Phiếu thu, cập nhật các báo Có tiền gửi ngân
hàng về các khoản lãi trên tài khoản tiền gửi, nhập vào phần mềm kế toán, phản ánh đầy đủ
doanh thu. Hàng tháng, báo cáo tình hình doanh thu tài chính lên Kế toán trưởng 46
1.2.2. Tổ chức quản lý chi phí của Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc 47
1.2.2.1. Quy trình quản lý chi phí tại các TTGD 47
Trước ngày 05 hàng tháng, TTGD tập hợp các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí phát
sinh tại trung tâm để nộp về Phòng Tài chính-kế toán của Công ty chờ duyệt. Bộ chứng từ bao
gồm: 47
- Bản tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí hàng tháng 47
- Hóa đơn chứng từ: 100% chi phí phải có hóa đơn, chi phí điện thoại phải có list kê kèm theo.
47
- Nếu đơn vị đã nộp thuế thuê nhà thì được lấy hóa đơn điện nước sinh hoạt đứng tên chủ nhà
để thanh toán chi phí 47
- Đề nghị thanh toán: từng mục chi phí 47
- Chi phí EMS: gồm Hóa đơn, Bill HNC, Bill EMS, bản kê chi tiết gửi EMS bằng bản cứng và
bản mềm 47
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Chi phí vận chuyển: Hóa đơn, Bảng đề nghị thanh toán CP vận chuyển (tổng hợp theo ngày),
list kê gửi hàng ngày 47
1.2.2.2. Quy trình quản lý chi phí tại TTKT1 47
Tại TTKT1 phát sinh bốn loại chi phí cơ bản là Chi phí gửi hàng không, Chi phí xăng xe ô tô,
Chi phí gửi hàng đi tỉnh và Chi phí gửi qua các hãng. Hàng tháng, TTKT1 tập hợp các chứng từ
liên quan đến các khoản chi phí phát sinh tại trung tâm để nộp về Phòng Tài chính-kế toán của
Công ty chờ duyệt 47
1.2.2.3. Quy trình quản lý chi phí tại Công ty 47
Chi phí nguyên vật liệu, văn phòng phẩm 47
- Nguyên vật liệu: 47
+ Cuối tháng chốt số liệu tồn với Phòng chất lượng 47
+ Ngày 03 hàng tháng, Phòng chất lượng chuyển số liệu xuất nhập nguyên vật liệu cho Phòng
Tài chính-kế toán nhập máy, chốt số liệu tồn cuối tháng 47
- Văn phòng phẩm: 47
+ Ngày 03 hàng tháng, Phòng Tài chính-kế toán báo cáo chi phí văn phòng phẩm khối phòng
ban, KT1 (số liệu Công ty CP Văn phòng phẩm Hợp Nhất chuyển sang) 47
+ Đối với TTGD: Đơn vị lấy chi phí đó để tập hợp vào chi phí của đơn vị 47
Chi phí khối phòng ban 47
- Chi phí điện thoại cố định, điện thoại di động (theo khoán): Phòng Tổ chức hàng chính đề
nghị thanh toán tiền điện thoại cố định của khối Phòng ban, duyệt theo khoán và gửi về Phòng
Tài chính-kế toán vào ngày 08 hàng tháng 48
- Chi phí xăng xe nhân viên: Phòng Tổ chức hành chính đề nghị thanh toán tiền xăng xe nhân
viên phòng ban, duyệt theo khoán và gửi về Phòng Tài chính-kế toán vào ngày 08 hàng tháng.
48
Nhiệm vụ quản lý chi phí các TTGD, TTKT1 và toàn Công ty thuộc về Phòng Tài chính-kế
toán. Các công việc chính của phòng bao gồm: 48
- Khoán chi phí cho bộ phận trực tiếp, gián tiếp bao gồm: chi phí điện thoại, điện nước sinh
hoạt, văn phòng phẩm, nguyên vật liệu,… 48
- Khoán chi phí tiền lương cho bộ phận trực tiếp: xây dựng quy chế khoán lương, kiểm soát chặt
chẽ số liệu hình thành nên chi phí tiền lương 48
- Kiểm soát 100% chứng từ đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, đảm bảo tính pháp lý để quyết toán chi
phí tính thuế TNDN 48
- Chi phí lương, thưởng, chính sách phúc lợi cho người lao động phải được quy định cụ thể
trong hợp đồng lao động. Đảm bảo chi phí lương, thưởng hợp lý hợp lệ theo luật lao động và
luật thuế TNDN 48
Đối với chi phí tài chính, các khoản vay được quản lý theo từng món vay, xác định rõ nợ gốc,
lãi, người cho vay, khả năng trả nợ, mục đích của khoản vay. Định kỳ tính toán số lãi vay phải
trích vào chi phí và thực hiện trích theo quy định của Chuẩn mực kế toán 16 “Chi phí đi vay”.
Hàng tháng, kế toán phụ trách lập báo cáo liệt kê tình hình các khoản vay và trình lên kế toán
trưởng phê duyệt 48
CHƯƠNG 2 49
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ 49
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN PHÁT NHANH 49
HỢP NHẤT MIỀN BẮC 49
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC 49
2.1.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác 49
2.1.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 49
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Doanh thu cung cấp dịch vụ CPN 49
Cũng giống như các DN kinh doanh DV khác, việc hạch toán DT CPN của Công ty được thực
hiện bắt đầu từ việc xác định quá trình tiêu thụ và ghi các chứng từ ban đầu. Các chứng từ của
Công ty bao gồm: 49
- Bảng kê nợ chi tiết theo KH 49
- Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu 49
- Hóa đơn GTGT 49
- Các chứng từ liên quan khác: Hợp đồng CPN, 49
Bảng kê nợ chi tiết theo KH 49
Bảng kê nợ chi tiết theo KH là bảng kê được lập bởi các TTGD, chi tiết cho từng KH dựa trên
mẫu chung của toàn Công ty. Bảng kê là căn cứ để Kế toán doanh thu xuất hóa đơn GTGT cho
KH 49
Tên khách hàng: Tổ chức GD & ĐT Apollo VN Thư CPN:1.440.886VNĐ 50
Địa chỉ: 67 Lê Văn Hưu, Q.Hai Bà Trưng, HN Hàng CPN:1.575.784VNĐ 50
MST: 0100774857 Thư quốc tế:135.382VNĐ 50
Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu 50
Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu được xây dựng bởi phòng Kế hoạch
nghiệp vụ từ phần mềm nhập Bill kết nối với các TTGD, dựa trên việc nhập Bill từ các TTGD,
có xác nhận của phòng Kế hoạch nghiệp vụ và TTGD. Đây là căn cứ để Kế toán doanh thu đối
soát với Bảng kê nợ chi tiết theo khách hàng, xuất hóa đơn GTGT 50
Hóa đơn GTGT 51
Như đã trình bày ở Mục 1.2.1, trang 6 , Kế toán doanh thu chịu trách nhiệm đối chiếu, rà soát
và in Hóa đơn GTGT cho KH theo số tổng cộng hoặc theo quy ước của hai bên, căn cứ vào hóa
đơn đã xuất, nhập số liệu vào phần mềm kế toán. Các TTGD có nhiệm vụ gửi hóa đơn GTGT
(Liên 2) cho KH và yêu cầu KH thanh toán. Do đặc thù kinh doanh của Công ty, hóa đơn
thường viết chậm một tháng. Tuy nhiên, ngày tháng trên hóa đơn vẫn trùng với ngày phát sinh
nghiệp vụ hoặc trùng với ngày cuối tháng 51
Hóa đơn GTGT do Kế toán doanh thu in từ mẫu hóa đơn của Công ty đăng ký với Cục thuế,
được lập thành 3 liên, trong đó: Liên 1 màu trắng (Lưu); Liên 2 màu đỏ (Giao khách hàng);
Liên 3 màu vàng (Nội bộ). Trên hóa đơn bao gồm các thông tin chính: Đơn vị; Địa chỉ; Hình
thức thanh toán; Mã số thuế; Cộng tiền hàng hóa dịch vụ (Giá cước chưa bao gồm thuế); Thuế
suất thuế GTGT; Tiền thuế GTGT; Tổng cộng tiền thanh toán. 52
Doanh thu hoạt động tài chính 53
Các chứng từ bao gồm: 53
- Các khế ước cho vay cá nhân 53
- Bảng tính tiền lãi cho vay 53
- Giấy báo số dư TK 53
- Giấy báo Có 53
- Phiếu thu 53
BẢNG TÍNH TIỀN LÃI CHO VAY THÁNG 03/2010 53
Đối tượng: Bà Ngô Thị Lan 53
Số khế ước vay: CNCV4722 53
Họ tên người nộp tiền: Bà Ngô Thị Lan 54
Địa chỉ: Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc 54
Lý do thu: Nộp tiền lãi định kỳ của khế ước vay CNCV4722,Tháng 03/2010 54
Số tiền: 7 459 375 VNĐ 54
Viết bằng chữ: Bẩy triệu, bốn trăm năm mươi chín ngàn, ba trăm bẩy mươi năm VNĐ 54
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kèm theo: chứng từ gốc 54
Thu nhập khác 54
Các chứng từ bao gồm: 54
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ 54
- Phiếu thu 54
2.1.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 54
Tài khoản sử dụng 54
Công ty sử dụng TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV”, TK 512 “DT bán hàng nội bộ”, TK
515 “DT hoạt động tài chính” và TK 711 “Thu nhập hoạt động khác” để phản ánh DT và thu
nhập hoạt động khác 54
TK 511 được mở chi tiết theo loại hình DV mà Công ty cung cấp: 54
- TK 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp DV (CPN) 54
TK 512 dùng để phản ánh khoản thu về do bán cho các TTGD và tuyến phát trong Công ty như
các trang thiết bị, văn phòng phẩm, mũ bảo hiểm, 54
TK 515 dùng để phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của Công ty như lãi số
dư TK tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch tỷ giá, 55
TK 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh tại Công ty như thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, CCDC, 55
Hạch toán đối ứng với tài khoản doanh thu là các tài khoản có liên quan như: 55
- TK 33871 “Doanh thu chưa thực hiện CPN” 55
- TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra” 55
- TK 13622 “Phải thu nội bộ CPN công nợ” 55
Sổ chi tiết 55
Từ các chứng từ gốc, kế toán doanh thu tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan 55
Trong tháng 03/2010, Công ty không phát sinh thu nhập khác nên không hình thành Sổ chi tiết
TK 711 55
2.1.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu 58
Các sổ tổng hợp về doanh thu Công ty sử dụng bao gồm: 58
- Chứng từ ghi sổ 58
- Sổ Cái TK 5113, TK 515 58
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: 58
CHỨNG TỪ GHI SỔ 58
Số:03/2010-DT 58
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 58
Kèm theo: Bộ hồ sơ DT và hóa đơn GTGT Tháng 03/2010 58
CHỨNG TỪ GHI SỔ 59
Số: 03/2010-DC 59
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 59
Kèm theo: 07 chứng từ gốc 59
2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61
Các khoản được ghi nhận là giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá, thuế
tiêu thụ đặc biệt, hàng bị trả lại. Tuy nhiên trên thực tế, Công ty không phát sinh các khoản giảm
trừ này mà chỉ phát sinh giảm doanh thu trực tiếp do hủy hóa đơn GTGT vì có sai sót trên hóa
đơn GTGT. Biên bản hủy hóa đơn GTGT có chữ ký xác nhận của Công ty và KH.( Phụ lục 4,
trang ) 61
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ 62
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 62
Đầu tháng, các TTGD, TTKT1 hoàn thiện hồ sơ quyết toán chi phí, gửi lên Phòng Tài chính-kế
toán. Phòng TC-KT tiến hành kiểm tra tính phù hợp, chính xác của các chứng từ. Nếu hợp lệ, kế
toán chi phí ghi nhận chi phí. 62
Bộ chứng từ của TTKT1 bao gồm: 62
Chi phí gửi hàng không (trả tiền ngay) 62
- Đề nghị thanh toán (có chữ ký của Giám đốc TTKT1) 62
- Bill hàng không, Phiếu thu tiền 62
- List kê HNC 62
Chi phí xăng xe ô tô 62
- Đề nghị thanh toán chi phí xăng xe (có chữ ký của Đội trưởng đội xe và PGĐ) 62
- Hóa đơn xăng xe 62
- Lịch trình xăng xe (ký duyệt hàng ngày) 62
- Photo Bill đi phát hàng 62
- Tách chi phí lấy hàng tại đơn vị (báo nợ chi phí xăng xe lấy hàng) 62
Chi phí gửi hàng đi tỉnh 62
- Đề nghị thanh toán gửi hàng (có chữ ký của GĐ TTKT1) 62
- Hóa đơn gửi hàng 62
- List kê gửi hàng đi các tỉnh 62
Chi phí gửi qua các hãng: hàng tàu, Hoàng Long, 62
- Đề nghị thanh toán gửi hàng 62
- Hóa đơn gửi hàng 62
- List kê gửi hàng ( chi tiết theo ngày) 62
Các chứng từ Công ty sử dụng bao gồm: 62
- Bản quyết toán chi phí TTGD, TTKT1 62
- Bảng tính lương nhân viên TTGD, TTKT1, ngoại dịch, đội xe, 62
- Bảng tính lương kinh doanh tại TTGD (Tính phần trăm trên doanh số đạt được) 62
- Bảng trích các khoản theo lương 63
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, 63
- Các chứng từ khác có liên quan 63
2.2.1.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 66
Tài khoản sử dụng 66
Công ty không sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” để ghi nhận chi phí NVL cũng như
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp mà sử dụng TK
627 “Chi phí sản xuất chung” để theo dõi và hạch toán chung cho các khoản chi phí đó. Sau đó,
tiến hành kết chuyển số liệu từ TK 627 sang TK 154 “Chi phí SXKD dở dang” và cuối cùng
đưa về TK 632 “Giá vốn hàng bán” để hạch toán giá vốn DV đã cung cấp cho KH. Công ty
không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ 66
Công ty sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá thành khối lượng DV thực
hiện trong kỳ. TK 632 được mở chi tiết thành TK 6321 “Giá vốn CPN”. 66
Hạch toán đối ứng với tài khoản giá vốn là các tài khoản có liên quan như: TK 154 “Chi phí
SXKD dở dang”, TK này cũng được mở chi tiết thành TK 1541 “Chi phí SXKD dở dang
CPN” 66
Sổ chi tiết 66
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan. Do trong tháng không phát sinh chi phí dở dang nên các bút toán kết chuyển cũng được
thực hiện tự động 66
2.2.1.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 69
Các sổ tổng hợp về giá vốn Công ty sử dụng bao gồm: 69
- Sổ Cái TK 6321 69
Từ CTGS phản ánh các bút toán kết chuyển, phần mềm kế toán tự động cập nhật vào Sổ Cái
TK 6321 69
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: 69
2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 71
2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 71
Các chứng từ bao gồm: 71
- Bảng tính và phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương 71
- Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ phục vụ việc quản lý hoạt động 71
- Bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện, nước, vệ sinh, điện thoại, 71
- Báo cáo tình hình sử dụng VPP, CCDC 71
- Hóa đơn, chứng từ khác ghi nhận chi phí của những chuyến công tác, hội nghị, của Ban giám
đốc; chi phí liên quan đến hoạt động marketing, PR, QC, 71
2.2.2.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 74
Tài khoản sử dụng 74
Công ty sử dụng Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp các khoản chi phí
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của Công ty như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và chi phí chung khác 74
Sổ chi tiết 74
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan 74
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 76
Các sổ tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty sử dụng bao gồm: 76
- Sổ Cái TK 642 76
Từ các CTGS có liên quan, phần mềm kế toán tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 642 77
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: 77
2.2.3. Kế toán chi phí tài chính 77
2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 77
Các chứng từ bao gồm: 78
- Các khế ước vay cá nhân 78
- Bảng tính tiền lãi vay 78
- Bảng phân bổ chi phí lãi vay 78
- Giấy báo Nợ 78
- Phiếu chi 78
BẢNG TÍNH TIỀN LÃI VAY THÁNG 03/2010 78
Đối tượng: Techcombank HSGD 78
Số khế ước vay: V22108 78
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí tài chính 78
Tài khoản sử dụng 78
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty sử dụng Tài khoản 635 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp các khoản chi phí
liên quan đến chi phí lãi tiền vay phải trả; lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ; 78
Sổ chi tiết 79
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan 79
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính 81
Các sổ tổng hợp về chi phí tài chính Công ty sử dụng bao gồm: 81
- Sổ Cái TK 635 81
Từ các CTGS có liên quan, phần mềm kế toán tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 635 81
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: 81
2.2.4. Kế toán chi phí khác 82
2.2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 82
Các chứng từ bao gồm: 82
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ 82
- Biên lai tiền phạt, Biên bản giải trình 82
- Giấy đề nghị, Phiếu chi 82
Kính gửi: - Ban giám đốc 82
- Kế toán trưởng 82
Họ tên người nhận tiền: Lê Trọng Kính 83
Địa chỉ: Tổ xe Công ty CP CPN Hợp Nhất MB 83
Lý do chi: Thanh toán tiền phạt Vi phạm GT của Tổ xe 83
Số tiền: 2.760.000 VNĐ 83
Viết bằng chữ: Hai triệu bẩy trăm sáu mươi ngàn VNĐ 83
Kèm theo: chứng từ gốc 83
2.2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí khác 83
Tài khoản sử dụng 83
Công ty sử dụng Tài khoản 811 “Chi phí khác” để phản ánh các khoản chi phí khác ngoài chi
phí SXKD, chi phí QLDN, chi phí tài chính 83
Sổ chi tiết 83
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan 83
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp về chi phí khác 85
Các sổ tổng hợp về chi phí tài chính Công ty sử dụng bao gồm: 85
- Sổ Cái TK 811 85
Từ các CTGS có liên quan, phần mềm kế toán tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 811 85
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: 85
2.2.5. Kế toán kết quả kinh doanh 86
Kết quả hoạt động kinh doanh CPN là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm DV và hoạt
động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh CPN, kết
quả đó được tính theo công thức sau đây: 86
Kỳ xác định kết quả kinh doanh của Công ty là theo tháng. Kế toán sử dụng TK 9111 “Xác định
kết quả kinh doanh CPN” để xác định toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động
khác của Công ty 86
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thực hiện thao tác kết chuyển cuối kỳ, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển các TK có liên
quan vào TK 9111 để xác định kết quả kinh doanh 86
CHƯƠNG 3 89
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHUYỂN PHÁT NHANH HỢP NHẤT MIỀN BẮC 89
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 90
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế kế toán tại Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc, cùng với
những kiến thức tích lũy ở trường Đại học, em xin đưa ra một số nhận xét, đánh giá mang tính
chủ quan về hoạt động kế toán nói chung và việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, kết quả
kinh doanh DV CPN nói riêng tại Công ty 90
3.1.1. Ưu điểm 90
Sau gần 9 năm xây dựng và phát triển cùng Công ty CP Hợp Nhất Việt Nam, tuy mới chia tách
ra hoạt động độc lập từ cuối năm 2007, song với một nền tảng vững chắc và uy tín, Công ty CP
CPN Hợp Nhất Miền Bắc đã từng bước trở thành một công ty có hệ thống TTGD rộng khắp
miền Bắc với doanh thu, lợi nhuận thu được năm sau luôn tăng cao hơn năm trước. Công ty
luôn năng động trong việc tìm kiếm thị trường, mở rộng quy mô, đa dạng hóa hình thức cung
cấp DV và không ngừng nâng cao chất lượng DV đúng với triết lý kinh doanh: “Khách hàng là
người trả lương”. 90
Về tổ chức quản lý 90
Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh DV CPN
nói riêng được Công ty thực hiện dựa trên những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, dựa
trên những đặc thù ngành nghề kinh doanh, tình hình thực tế của mình. Phòng Tài chính-kế toán
đã tập hợp và quản lý chặt chẽ kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (nộp thuế
GTGT, thuế TNDN, ). Từ đó, kế toán đã phản ánh chính xác, toàn diện về tình hình kinh
doanh, phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, cung cấp thông tin một cách chính xác và kịp thời,
phục vụ tốt cho công tác quản lý và lãnh đạo, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công
ty. 90
Tại Công ty, với những đặc thù của ngành nghề bưu chính, công tác kế toán đòi hỏi những nhân
viên kế toán phải có trình độ tương xứng, bộ máy kế toán, bộ máy quản lý phải được thiết kế
thích hợp. Mô hình tổ chức tập trung hóa đã giúp cho công tác kế toán tại Công ty được thực
hiện một cách có hiệu quả và phù hợp với đặc thù của Công ty về quy mô, loại hình hoạt động
kinh doanh, trình độ và khả năng quản lý cũng như phương tiện vật chất phục vụ cho công tác
kế toán tại Công ty. Công tác quản lý doanh thu, chi phí được Công ty chi tiết đến từng khâu,
phân công nhiệm vụ rõ ràng tới từng đối tượng liên quan 90
Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 91
Công tác kế toán tại Công ty hiện đang áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành
Chế độ kế toán DN. Hệ thống TK kế toán được xây dựng một cách khá chi tiết, hợp lý và phù
hợp với đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và đặc điểm kinh doanh DV CPN của Công ty. Việc
mở chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả ( TK 5113, TK 1541, TK6321,
TK 9111) giúp cho việc hạch toán cũng như quản lý thông tin kế toán được thuận tiện và có
hiệu quả. Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên hệ thống TK khá chi tiết và cụ thể. Danh mục
TK được sắp xếp theo số hiệu TK một cách tự nhiên theo hệ thống TK chuẩn. Khi nhập dữ liệu,
kế toán chỉ cần chọn TK con (TK chi tiết) nhưng khi tìm kiếm hoặc in sổ sách, kế toán có thể
lọc theo cả TK mẹ và chi tiết. Sau khi cài đặt chương trình đã có danh mục TK chuẩn, nếu
muốn mở thêm TK thì chỉ cần thêm mới trong bảng Danh Mục Tài Khoản 91
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đặc thù kinh doanh của Công ty thường không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ, TK 627 “Chi
phí sản xuất chung” được sử dụng để theo dõi và hạch toán chung cho các khoản chi phí liên
quan trực tiếp đến quá trình cung cấp DV CPN. Sau đó, tiến hành kết chuyển số liệu từ TK 627
sang TK 1541 “Chi phí SXKD dở dang CPN” và cuối cùng đưa về TK 6321 “Giá vốn CPN” để
hạch toán giá vốn DV đã cung cấp cho KH. Điều này hoàn toàn phù hợp với Chế độ kế toán
DN, kiểm tra được tính chính xác của nghiệp vụ kinh tế xác định giá thành DV 91
Về chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán 91
Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những phần hành kế toán có ý nghĩa và vai trò
hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi đơn vị. Nó phản ánh trực tiếp kết quả hoạt
động của công ty trong kỳ kế toán. Ý thức được điều này, Công ty đã xây dựng hệ thống chứng
từ khá đầy đủ và chi tiết với một quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ đến từng khâu, luôn
đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ. Ngoài những chứng từ bắt buộc, trong công
tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Công ty còn xây dựng thêm nhiều chứng từ
khác theo quy định của ngành nói chung, của Công ty CP Hợp Nhất Việt Nam nói riêng (do yêu
cầu đặc điểm kinh doanh, đặc điểm quản lý tại Công ty). Các chứng từ được phân loại và sắp
xếp theo từng phần hành kế toán. Khâu quản lý và lưu trữ chứng từ được Công ty thực hiện
nghiêm túc và khoa học. Chứng từ phần hành nào thì sẽ được kế toán phần hành đó lưu trữ và
bảo quản. 91
Hiện nay, Công ty đang sử dụng khá đầy đủ danh mục các sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp
theo quy định của Chế độ kế toán DN hiện hành. Do đặc thù kinh doanh, nghiệp vụ phát sinh
thường xuyên, số lượng khách hàng lớn, địa bàn rộng nên các sổ kế toán đã được thiết kế thêm
một số cột khác với mẫu biểu trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, là cột Đối tượng (CTGS );
Mã KH và Đơn vị KH. Việc thêm cột này góp phần phản ánh chi tiết và đầy đủ hơn các nghiệp
vụ phát sinh, đặc biệt có ý nghĩa trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả của
Công ty 92
Về hình thức ghi sổ và báo cáo kế toán 92
Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ là rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại Công ty với
mạng lưới TTGD, Tuyến phát rộng; bộ máy quản lý phân cấp và đặc điểm của loại hình kinh
doanh DV; khối lượng KH lớn, nghiệp vụ nhiều và phức tạp. Hình thức Chứng từ ghi sổ đơn
giản, kết cấu dễ ghi, ít cột, số liệu trên sổ dễ kiểm tra và đối chiếu. Các CTGS được đánh số
hiệu thống nhất nên việc quản lý, lưu trữ và tìm kiếm chứng từ khá dễ dàng và hiệu quả. Ngoài
ra hình thức ghi sổ này còn giúp công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói
riêng của Công ty được giảm bớt phần nào do các nghiệp vụ phát sinh có nội dung giống nhau
được ghi vào cùng một CTGS. Hơn nữa, hình thức này cũng rất thuận tiện trong việc áp dụng
kế toán máy trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho phân công lao động kế toán 92
Công ty đã thực hiện lập đầy đủ các Báo cáo tài chính bắt buộc liên quan đến phần hành doanh
thu, chi phí, xác đinh kết quả. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”. Các báo cáo tài chính được lập
đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính đã
được người lập biểu mẫu, kế toán trưởng và giám đốc của Công ty ký, đóng dấu đầy đủ, đúng
quy định. Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ, phù hợp với hình thức tổ chức công
ty mẹ-công ty con, hệ thống báo cáo kế toán về doanh thu, chi phí, xác định kết quả của Công ty
còn bao gồm các Báo cáo quản trị. Định kỳ hàng tháng, kế toán trưởng có trách nhiệm nộp trình
Ban giám đốc Công ty CP CPN Hợp Nhất MB và Ban kiểm soát Công ty CP Hợp Nhất Việt
Nam. Một số báo cáo quản trị hàng tháng của Công ty như: Báo cáo Doanh số; Báo cáo Doanh
thu hóa đơn; Báo cáo Doanh thu theo cơ cấu từng loại hình dịch vụ; Báo cáo tình hình sử dụng
hóa đơn; Phân tích chi tiết chi phí; Một số báo cáo quản trị hàng năm của Công ty như: Tổng
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hợp các chỉ tiêu thực hiện; Bảng tổng hợp tình hình thực hiện mạng lưới; Bảng tổng hợp tỷ lệ
thu hồi công nợ; Tình hình thực hiện sản lượng và cơ cấu doanh thu, 92
3.1.2. Nhược điểm 93
Về tổ chức quản lý 93
Tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng bộ máy kế toán công ty cũng còn có những hạn chế. Một
số TTGD không có kế toán chuyên biệt mà kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau, trình độ kế
toán dưới các TTGD không đồng đều khiến cho công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán
các khoản phải thu, phải trả nội bộ diễn ra còn có sự nhầm lẫn và còn chậm. Sự phối kết hợp
giữa 2 cấp kế toán đôi khi còn chưa được đồng bộ và hiệu quả. Các TTGD chưa hạch toán độc
lập về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị mình, chỉ thực
hiện chức năng ghi chép và tập hợp doanh thu, chi phí nộp về Công ty 93
Trong công tác kế toán tại Công ty, do áp dụng hình thức kế toán CTGS nên chứng từ về nhiều
vào đầu tháng, kế toán doanh thu, chi phí và kế toán thanh toán làm việc rất vất vả do số lượng
công việc lớn và yêu cầu sự chính xác cao độ 93
Nhân viên kế toán được đào tạo bài bản, có trình độ song nhân viên các phòng ban khác liên
quan lại chưa có sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc với nhân viên kế toán. Chính sự không
đồng bộ này gây tắc nghẽn quá trình hạch toán của phòng Tài chính-kế toán 93
Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 93
Các chi phí SXKD của Công ty phát sinh nhiều nhưng Công ty tập hợp toàn bộ vào TK 627
“Chi phí sản xuất chung” mà không chi tiết thành các TK chi tiết, đặc biệt là những chi phí phát
sinh nhiều chiếm phần lớn tỷ trọng CPSXC như chi phí vận chuyển, lương nhân viên, Bên
cạnh đó, tuy trong Danh mục TK, TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” đã được chi tiết thành
hai TK cấp hai là TK 6221 “Chi phí lương trực tiếp” và TK 6222 “Chi phí lương kinh doanh”,
nhưng trên thực tế, Công ty đưa các chi phí nhân công trực tiếp vào thẳng TK 627. Điều này
làm cho công tác kế toán chi phí không mang tính cụ thể, khó nắm bắt. TK 627 bao hàm quá
nhiều chi phí mà chỉ được theo dõi chi tiết trên Bảng tổng hợp phát sinh CPSXC theo khoản
mục 93
Tương tự như vậy với TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” cũng chỉ được theo dõi chi tiết
trên Bảng tổng hợp phát sinh CPQL theo khoản mục 93
Về chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ 93
Theo quy định, kế toán danh thu sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp in Hóa đơn GTGT cho KH vào
đầu tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp DV, tuy nhiên trên thực tế có nhiều trường hợp KH
yêu cầu hóa đơn GTGT ngay trong tháng, do đó kế toán TTGD nhận hóa đơn và viết, giao Liên
2 cho KH và nộp 2 Liên còn lại về Phòng Tài chính-kế toán cùng các chứng từ có liên quan (kế
toán doanh thu chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn tại các đơn vị, các
TTGD). Điều này dễ gây ra việc ghi chép hóa đơn bị sai, ghi thiếu hoặc sai thông tin dẫn đến
việc hủy hóa đơn. Nguyên nhân một phần do kế toán TTGD chịu trách nhiệm viết hóa đơn chưa
nắm chắc nghiệp vụ, quy định tài chính, một phần do kế toán doanh thu kiểm tra chưa chặt chẽ,
không phát hiện sai sót kịp thời dẫn đến phải hủy, viết lại hoặc điều chỉnh hóa đơn vào tháng
sau 93
Về hạch toán chi phí, một số phiếu chi chi cho nhiều nội dung khác nhau, tuy nhiên không có
bảng kê các nội dung chi chi tiết đi kèm, vì vậy gây khó khăn cho việc duyệt chi của đơn vị.
Một vài chi phí phát sinh trong tháng, nhưng do chưa có hóa đơn, chứng từ kèm theo nên chưa
được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng đó 94
Công ty không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, mà áp dụng phương pháp trừ trực tiếp các chi phí đó trước khi xác định doanh thu
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét