Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Nghiên cứu so sánh quy định về quảng cáo việt nam và một số nước trên thế giới



5
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
thư điện tử;
(h) bán
hàng
khuyến
mại;
(i) danh
sách địa chỉ
thư;
(j) viễn
thông kỹ
thuật số
trong mọi
thiết kế,
định dạng
và ngữ cảnh
bao gồm
cả mạng
lưới tòan
cầu
(Internet);

(k) Điện
thoại, v.v…
2.3 Luật
này phải
được tất cả
mọi đối
tượng liên
quan đến
quảng cáo,
dù là các
nhà quả
ng
thông tin phản
ánh các sự kiện
xã hội, lợi ích
của các đảng
chính trị, tổ
chức tôn giáo
và các hiệp hội
công cộng và
(hoặc) những
tổ chức được
lập ra để hỗ trợ
họ.

của Cộng
hòa Nhân
dân Trung
Quốc phải
chấp hành
Luật này.

vụ phát
sóng
chương
trình
truyền hình
miễn phí
trong nội
địa, dịch
vụ phát
sóng
chươ
ng
trình
truyền hình
trả tiền
trong nội
địa, dịch
vụ phát
sóng
chương
trình
truyền hình
ngoại quốc,
và những
dịch vụ
truyền hình
có thể
được cấp
phép khác




xâm phạm
quyền lợi
của xã hội
và xâm
phạm các
nguyên tắc
về nhân
bản và đạo
đức.
Luật liên
bang này
cũng được
áp dụng
đối với các
hoạt động
được hoàn
tất ở bên
ngoài biên
giới Liên
bang Nga
của các
pháp nhân
hoặc công
dân của
Liên bang
Nga trong
lĩnh vực
quảng cáo,
khi các
hoạt động
này dẫn tới
việc hạn


































6
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
cáo, cán bộ
làm quảng
cáo, quảng
bá doanh
thu/bán
hàng, các
cơ quan,
các phương
tiện truyền
thông tuân
thủ.
2.4 Luật
này phải
được sự
tuân thủ
của tất cả
những
quảng cáo ở
Singapore
không phân
biệt nơi
xuất xứ.
Luật công
nhận rằng
việc thực
thi có thể
gặp khó
khăn trong
lĩnh vực
này (ví dụ,
quảng cáo
nhận được
































chế sự
cạnh tranh,
hoặc sự sai
lệch của
các pháp
nhân và
thể nhân
trong lãnh
thổ Liên
bang Nga,
hoặc dẫn
tới những
hậu quả
tiêu cực
khác trong
các thị
trường
hàng hóa
của Liên
bang Nga.
Luật này
được mở
rộng tới
các pháp
nhân quốc
tịch nước
ngoài,
công dân
nước ngoài
và người
không
quốc tịch


































7
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
thông qua
Internet và
các sách
giới thiệu
từ nước
ngoài thư
điện tử tài
liệu quảng
cáo), nhưng
cần sự hợp
tác hoạt
động của
tất cả các
bên liên
quan, bao
gồm cả các
nhà khai
thác
Internet và
các nhà
xuất bản.



















(các doanh
nghiệp, cá
nhân đã
đăng ký
tuân theo
thủ tục quy
định) –
những
người sản
xuất, phát
hành và
phổ biến
các mục
quảng các
trên lãnh
thổ của
Liên bang
Nga.
Luật Liên
bang này
không áp
dụng cho
các quảng
cáo chính
trị.
Luật Liên
bang này
không áp
dụng cho
các thông
báo của
các thể


































8
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
nhân, là
những hoạt
động được
thực hiện
thông qua
các
phương
tiện truyền
thông đại
chúng,
không liên
quan đến
việc tiến
hành hoạt
động kinh
doanh.

































9
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
Khái
niệm
quảng cáo
PL2001
Điều 4, K1
Quảng cáo
là giới
thiệu đến
người tiêu
dùng về
hoạt động
kinh doanh,
hàng hoá,
dịch vụ,
bao gồm
dịch vụ có
mục đích
sinh lời và
dịch vụ
không có
mục đích
sinh lời.
Dịch vụ có
mục đích
sinh lời là
dịch vụ
nhằm tạo ra
lợi nhuận
cho tổ
chức, cá
nhân cung
ứng dịch
vụ.
Dịch vụ
không có
Điều 2,
K2
“Quảng
cáo” nghĩa
là việc các
doanh
nghiệp và
tổ chức
thương
mại thông
báo hoặc
cho khách
hàng biết
các thông
tin liên
quan tới
sản phẩm
được đưa
ra trong
các điểm
của Khoản
1 thông
qua báo,
tạp chí,
phát thanh
và các
phương
tiện khác
được đề
cập trong
Nghị định
Chính phủ.
2.5/a
Quảng cáo
có nghĩa là
bất kỳ hình
thức truyền
thông
thương mại
nào đối với
hàng hoá
hoặc dịch
vụ, bất kể
phương tiện
sử dụng,
bao gồm cả
quảng cáo
trên bao bì,
nhãn, thiết
bị vật liệu
bán hàng;













Điều 4
Quảng cáo - là
một thông tin
đặc biệt về các
pháp nhân
hoặc thể nhân
hoặc các sản
phẩm phân
phối cho mục
đích trực tiếp
hoặc gián tiếp
nhận được lợi
nhuận (thu
nhập)

Không có
định nghĩa
chung
quảng cáo
mà đưa ra
các định
nghĩa
riêng lẻ
như “ nhà
quảng
cáo”, “
mẫu quảng
cáo”, “đại
lý quảng
cáo” và “
nhà xuất
bản quảng
cáo”tại
điều 2.













Chương 2
Quảng cáo
hay tài liệu
quảng cáo
là bất kì
một tài liệu
nào được
bao gồm
trong một
dịch vụ
chương
trình
truyền hình
được thiết
kế nhằm
tăng doanh
thu bán
hàng của
một sản
phẩm hay
dịch vụ đặc
thù, hay
thúc đẩy
lợi ích của
bất kì tổ
chức, cơ sở
thương mại
hay cá
nhân nào;
dù bằng
ngôn từ,
hiệu ứng
Điều 2
Quảng cáo
là phổ biến
các thông
tin về thể
nhân hoặc
pháp nhân,
các thể
loại hàng
hóa, ý
tưởng hoặc
các dự án
(thông tin
quảng cáo)
dưới mọi
hình thức
với sự hỗ
trợ của bất
kỳ phương
tiện truyền
thông nào,
dành cho
một nhóm
người
không xác
định và có
mục đích
tạo lãi suất
hoặc tăng
lãi suất của
các pháp
nhân và
Phần A/ 1
Quảng cáo
nghĩa là
quảng bá
một điều
gì đó trước
công
chúng.
Quảng cáo
có thể bao
gồm
chương
trình
truyền
hình phát
sóng trực
tiếp đến
công
chúng với
ý định
cung cấp
sản phẩm
đang bán
(mua hàng
thông qua
các kênh
truyền
hình).
Quảng cáo
không
được thực
hiện trước
Điều L581-
3 Luật môi
trường
Theo qui
định của
chương này:
1 ° Được coi
là một quảng
cáo, không
bao gồm các
biển báo và
các bảng chỉ
dẫn, tất cả
các câu ghi,
dạng thức
hay hình
ảnh, nhằm
thông báo
cho công
chúng hoặc
thu hút sự
chú ý của
họ, các thiết
bị mà mục
đích chính là
để nhận các
câu ghi, các
dạng thức
hay hình ảnh
nói đến ở
trên được coi
như là các


10
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
mục đích
sinh lời là
dịch vụ
không
nhằm tạo ra
lợi nhuận
cho tổ
chức, cá
nhân cung
ứng dịch
vụ.
D/thảo 07
Điều 3,K1
Quảng cáo
là việc giới
thiệu đến
công chúng
về cơ quan,
doanh
nghiệp,
hàng hoá,
dịch vụ
(bao gồm
dịch vụ có
mục đích
sinh lời và
dịch vụ
không có
mục đích
sinh lời).














































âm thanh
(bao gồm
nhạc),
và/hoặc
minh họa
trực quan
dù ở thể
loại tuyên
bố trực
tiếp, khẩu
hiệu, miêu
tả hay
những thể
loại khác,
cũng như
những
tham khảo
khuyến
mãi bao
gồm trong
một
chương
trình cho
một dịch
vụ hay sản
phẩm nào.





thể nhân,
hàng hóa,
ý tưởng và
các dự án,
tạo điều
kiện thuận
lợi cho
việc bán
các loại
hàng hóa,
ý tưởng và
dự án.

công
chúng
không nằm
trong khái
niệm này.
Tương tự
đối với các
thông báo
không
mang bất
kỳ yếu tố
quảng bá
hay khen
ngợi nào.
Những ví
dụ điển
hình là các
thông báo
hoàn toàn
mang tính
thực tế
như thời
gian mở
cửa, thông
báo gia
đình, và
báo cáo
thực tế về
chính sách
(hoặc thay
đổi trong
chính
quảng cáo.
2° Được coi
là một biển
báo, tất cả
các câu ghi,
dạng thức
hay hình ảnh
gắn liền với
một tòa nhà
và liên quan
đến hoạt
động thực
hiện trên đó.
3 ° Được coi
là một bảng
chỉ dẫn tất
cả các câu
ghi, dạng
thức hay
hình ảnh cho
phép tiếp cận
một tòa nhà
nơi thực hiện
một hoạt
động nhất
định.



11
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
sách) của
cơ quan
công
quyền
hoặc các
công ty tư
nhân.

Quảng
cáo so
sánh
Không có
khái niệm
về quảng
cáo so sánh
nhưng có
qui định
cấm hành
vi này tại
điều
10,K6,K8
D/thảo 07:
nghiêm
cấm
Quảng cáo
so sánh về
giá cả, chất
lượng hàng
hóa, dịch
vụ và hiệu
quả giữa
việc sử
dụng hàng
hóa, dịch

9. Việc so
sánh
9.1 Quảng
cáo có sử
dụng so
sánh không
được vi
phạm các
nguyên tắc
về cạnh
tranh công
bằng.
9.2 Khi
việc so
sánh được
thực hiện
giữa các giá
trị tiền mặt
tương ứng
hoặc giá
hàng hoá
không
giống nhau,
Điều 15
Quảng cáo so
sánh là một
loại quảng cáo
trực tiếp hoặc
gián tiếp xác
định đối thủ
cạnh tranh
hoặc sản phẩm
cùng loại do
đối thủ cạnh
tranh cung cấp.
Quảng cáo so
sánh không bị
cấm nếu tài
liệu, các yếu tố
thiết yếu, các
đặc thù đích
thực của sản
phẩm được so
sánh một cách
khách quan và
chi tiết nếu,
Không có
khái niệm
quảng cáo
so sánh.



















Chương 4
Những
tuyên bố
cần phải
chứng
minh
Tất cả các
tuyên bố
thực và bán
chạy nhất
cần có khả
năng
chứng
minh được.
Không
được sử
dụng
những phát
biểu về bất
kì sản
phẩm nào
rằng chúng
là “tốt
Phần
chung,
Điều 14
Quảng cáo
so sánh là
bất kỳ hình
thức quảng
cáo trong
đó một đối
thủ cạnh
tranh, hoặc
hàng hoá,
dịch vụ
của đối thủ
cạnh tranh,
được đề
cập một
cách rõ
ràng hoặc
hàm ý.



Luật bảo vệ
người tiêu
dùng
Điều L121-
8
Các quảng
cáo để so
sánh các
hàng hóa,
dịch vụ bằng
cách xác
định ngầm
hay rõ ràng
đối thủ cạnh
tranh, hoặc
các hàng
hóa, dịch vụ
khuyến mại
bởi đối thủ
đó chỉ hợp
pháp khi :
1° Không
làm sai lạc


12
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
vụ của tổ
chức, cá
nhân này
với hàng
hóa, dịch
vụ của tổ
chức, cá
nhân khác.
Quảng cáo
có sử dụng
thuật ngữ ở
mức so
sánh cao
nhất như
“nhất”,
“duy nhất”,
“tốt nhất”,
“số một”
mà không
có căn cứ
hợp pháp.

các nhà
quảng cáo
phải chỉ ra
rõ ràng về
trường hợp
này.
9.3 Mọi các
quảng cáo
so sánh
phải được
thiết kế rõ
ràng và
công bằng,
và người
tiêu dùng
không có
khả năng bị
lừa do kết
quả của so
sánh. Các
cơ sở so
sánh phải
thống nhất
đối với các
sản phẩm
được so
sánh và
danh sách
các mục
được sử
dụng để so
sánh không
trong cùng thời
điểm đó, quảng
cáo không
mang tính chất
lừa dối và
không thể lừa
dối cũng như
không dẫn đến
việc kết hợp
các đặc tính
của một nhà
quảng cáo và
đối thủ cạnh
tranh hoặc
thương hiệu
(nhãn hiệu
dịch vụ), tên
thương mại,
sản phẩm do
nhà quảng cáo
và đối thủ cạnh
tranh sản xuất,
nếu như quảng
cáo không gây
mất uy tín và
không gây ảnh
hưởng tới vị trí
của đối thủ
cạnh tranh
trong việc kinh
doanh hoặc
thương hiệu
































nhất”,
“thành
công nhất”,
“an tòan
nhất”,
“nhanh
nhất”, hay
bao gồm
những tính
từ so sánh
nhất nào
tương tự,
trừ phi sự
thật về
những phát
biểu đó
được
chứng
minh.













































hoặc không
có khả năng
gây nhầm
lẫn ;
2° Không
liên quan
đến hàng
hóa, dịch vụ
đáp ứng
cùng một
nhu cầu
hoặc dùng
cho các mục
đích tương
tự ;
3° So sánh
một cách
khách quan
một hoặc
một vài đặc
điểm chính;
thích đáng;
thực tế;
mang tính
đại diện của
các hàng hóa
hoặc các
dịch vụ mà
giá cả là một
phần trong
đó.
Tất cả các


13
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
được phép
lựa chọn
nhằm tạo ra
một lợi thế
không công
bằng đối
với sản
phẩm được
quảng cáo.

(nhãn hiệu
dịch vụ), tên
thương mại,
sản xuất, hoạt
động của mình.















































quảng cáo
cạnh tranh
đưa ra một
khuyến mãi
đặc biệt đều
phải nêu rõ
ngày áp
dụng và
trong trường
hợp này số
lượng hàng
hóa khuyến
mại và điều
kiện đặc biệt
nếu có.
Các yêu
cầu chung
đối với
quảng cáo
PL 2001
Điều 6 Nội
dung quảng
cáo
1. Nội dung
quảng cáo
bao gồm
thông tin
quảng cáo

Các nguyên
tắc chung
1. Tính hợp
pháp
1.1 Quảng
cáo không
được chứa
bất cứ yếu
tố nào
Điều 6 Các
yêu cầu cơ bản
của quảng cáo
Hợp pháp,
chính xác,
trung thực, sử
dụng các hình
thức, phương
tiện không làm
Điều 3
Một mẫu
quảng cáo
phải dựa
trên cơ sở
thực tế sự
thật, hợp
pháp và
phù hợp
Chương 3
Quảng cáo
truyền hình
cần hợp
pháp,
chuẩn mực,
trung thực
và chân
thật.




















14
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
về hoạt
động kinh
doanh,
hàng hoá,
dịch vụ.
2. Thông
tin quảng
cáo về hoạt
động kinh
doanh,
hàng hoá,
dịch vụ
phải bảo
đảm trung
thực, chính
xác, rõ
ràng, không
gây thiệt
hại cho
người sản
xuất, kinh
doanh và
người tiêu
dùng.
Điều 7
Hình thức
quảng cáo
1. Hình
thức quảng
cáo là sự
thể hiện sản
phẩm
mang tính
chất bất
hợp pháp
hoặc có thể
kích động
ai vi phạm
luật pháp.
Quảng cáo
cũng không
được xuất
hiện để bỏ
qua hoặc
làm sáng
lực hấp dẫn
của các
hoạt động
bất hợp
pháp.
1.2 Quảng
cáo không
nên có bất
cứ yếu tố gì
trái với tiêu
chuẩn đạo
đức của các
cơ quan
chuyên
môn được
công nhận
nào tại
Singapore.

phương hại
cho khách
hàng quảng
cáo, cũng như
gây ra các tổn
hại về đạo đức.


với các
yêu cầu
của văn
hóa và tư
tưởng phát
triển xã
hội chủ
nghĩa.
Điều 7
Nội dung
được
quảng cáo
phải có lợi
cho sức
khỏe thể
chất và
tinh thần
của người
dân, phải
nâng cao
chất lượng
của hàng
hóa và
dịch vụ,
bảo vệ
quyền lợi,
lợi ích hợp
pháp của
người tiêu
dùng, phù
hợp với
đạo đức xã
Nội dung,
cách trình
bày cũng
như sự xếp
đặt của tài
liệu quảng
cáo phải
tuân theo
bộ luật
Những
nguyên tắc
chung về
tiêu chuẩn
của
Chương
trình
truyền
hình.














































































Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét