thụ phải nộp nộp
TK 911
(5)k/c doanh thu
(2) Các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại
(1) Căn cứ vào giấy báo có, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán
của khách hàng.
Nợ TK 112: - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111: - Tiền mặt
Nợ TK 131: - Phải thu của khách hàng
Có TK 511: - Doanh thu bán hàng
Có TK 333(1): - Thuế GTGT và các khoản phải nộp nhà nớc
(2) Giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ
Nợ TK 532: - Giảm giá hàng bán.
Nợ TK 531: - Hàng bán bị trả lại.
Có TK 131: - Phải trả ngời bán.
Hoặc Có TK: 111,112.
(3) Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại
kết chuyển sang bên Nợ TK511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán hàng
đã ghi theo hoá đơn ở bân Có TK này
Nợ TK 511: - Doanh thu bán hàng (hoặc TK 512)
Có TK 531 : - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 : - Giảm giá hàng bán
(4) Hàng hoá, thành phẩm bán ra thuộc diên tính thuế xuất nhập khẩu và thuế
tiêu thụ đặc biệt, kế toán xác định số thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp.
5
Nợ TK 511: - Doanh thu bán hàng.
Có TK 333(2), 333(3): - Thuế và các khoản phải nộp nhà n-
ớc.
(5) Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo
hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có) và các khoản
giảm giá, hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511: - Doanh thu bán hàng.
Có TK 911: - Xác định kết quả kinh doanh.
6
chơng II
Thực tế công tác kế toán tại đơn vị
I-đặc điểm chung của Công ty Dịch vụ Vật t kỹ thuật Hà Nội:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội - tên giao dịch (HAMTEXCO)
là doanh nghiệp Nhà nớc, có trụ sở tại 48 Đoàn Trần Nghiệp-Hà Nội . Ngoài
ra Công ty có có 2 cơ sở là 545 Nguyễn Văn Cừ-Gia Lâm-Hà Nội và Trung
tâm thể thao 88 Láng Hạ-Hà Nội với tổng diện tích sử dụng là 4.700m
2
. Đây
là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân,
chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các ngành hàng.
1- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là một trong những Công ty ra
đời sớm nhất ở Hà Nội, có một lịch sử phát triển đi lên không ngừng và luôn tự
hoàn thiện để đạt đợc đỉnh cao.
-Giai đoạn 1 (1978-1980):
Tiền thân là Ban vật t sau đợc chuyển thành Trạm khai thác vật t thuộc
Liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Thành phố Hà Nội . Với số cán bộ
ban đầu chỉ có 7 ngời, Trạm khai thác vật t đã đáp ứng đợc nhiệm vụ cung ứng
vật t cho các hợp tác xã và tổ hợp tác của Thành phố. Vật t cung cấp là sắt
thép, xi măng là các chỉ tiêu do Uỷ ban kế hoạch Thành phố phân cho Liên
hiệp xã tiểu thủ công nghiệp. Trạm khai thác vật t hoạt động mạnh mang tính
chất phục vụ, cha có kinh doanh.
-Giai đoạn 2 (1980-1992):
Cùng với sự phát triển không ngừng của các Hợp tác xã và Tổ chức hợp
tác thủ công nghiệp Hà Nội, Trạm khai thác vật t thủ công nghiệp cũng không
ngừng tăng trởng các ngành hàng, chủng loại vật t phục vụ tăng thêm Số cán
bộ nhân viên của Trạm khai thác vật t thủ công nghiệp đợc tăng thêm. đòi hỏi
7
phải chuyển đổi mô hình mới. Đợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Liên hiệp xã
tiểu thủ công nghiệp Hà Nội và UBND Thành phố Hà Nội trên cơ sở Trạm
khai thác vật t, Công ty vật t thủ công nghiệp đã tổ chức khai thác các nguồn
vật t trong nớc nh sắt thép, gỗ, xi măng, hoá chất, vải sợi . để đáp ứng nhu
cầu của ngành tiểu thủ công nghiệp Hà Nội. Mặt khác, Công ty vật t thủ công
nghiệp Hà Nội cũng là đầu mối tiếp nhận và phân phối vật t từ Uỷ ban kế
hoạch Thành phố Hà Nội cho các cơ sở sản xuất, một số cơ quan, xí nghiệp
Nhà nớc trong Thành phố.
Công ty vật t thủ công nghiệp hoạt động theo cơ chế hoá, kế hoạch hoá
tập trung. Nguồn vốn còn nhỏ, nhà cửa, kho tàng còn thô sơ, mô hình tổ chức
của Công ty còn mang tính bao cấp. Năm 1987, Nhà nớc xoá bỏ cơ chếbao
cấpd thay vào đó là cơ chế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa. Chính
sách mở rộng của Nhà nớc đã làm cho các đơn vị sản xuất cũng nh kinh doanh
có những chuyển biến mạnh do nhận thức đợc thị trờng trong nớc về vật t,
nguyên vật liệu không còn đáp ứng đợc với cơ chế thị trờng, Công ty đã
chuyển hớng kinh doanh. Công ty vật t thủ công nghiệp Hà Nội đổi tên thành
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội với những nhiệm vụ và trách nhiệm
cao hơn.
-Giai đoạn 3 (1992-đến nay):
Sau Nghị định 388 của Thủ tớng Chính phủ qui định về giải thể doanh
nghiệp Nhà nớc. Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội đã đợc UBND Thành
phố Hà Nội ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc và ngày
19/12/1992 Công ty đợc Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Thời kỳ này đợc sự chỉ đạo của Liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuất nhập
khẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội cũng nh hớng mở rộng thị trờng của Ban
giám đốc Công ty, hớng hoạt động kinh doanh phải chuyển mạnh sang hoạt
8
động kinh doanh xuất nhập khẩu. Ban giám đốc Công ty đã xin bổ sung đăng
ký kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh doanh của cơ chế thị trờng.
Ngày 30/6/1994, Công ty đã đợc Trọng tài kinh tế cùng UBND Thành phố Hà
Nội cấp giấy phép bổ sung đăng ký kinh doanh. Công ty chính thức đi vào
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Tuy là một doanh nghiệp NHà nớc kinh doanh xuất nhập khẩu còn
nhiều hạn chế, song Công ty đã đạt đợc một số thành tích đáng kể trong năm
qua.
Đơn vị: 1000VNĐ
Các chỉ tiêu 1999 2000 So sánh 2000/1999
Số tiền
Chênh lệch(%)
Tổng doanh thu 135.560.000 148.660.000 +13.100.400 109,66
Giá vốn hàng bán 117.740.000 128.928.000 +11.188.000 109,5
Lợi nhuận 6.026.000 8.680.400 +2.654.400 144,04
Vốn cố định 28.448.000 29.642.000 +1.194.000 4,2
Vốn lu động 26.389.000 30.317.000 +3.928.000 14,88
Số công nhân 50 55
Lơng bình quân 650 700
Với qui mô hoạt động của Công ty luôn bám sát thị trờng, vì vậy mặt
hàng của Công ty luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Thực hiện
triệt để giá cả thị trờng giữa đầu vào và đầu ra, tính toán hợp lý, đảm bảo quay
vòng vốn. Công ty luôn duy trì mối quan hệ lâu dài với những khách hàng
truyền thống là các doanh nghiệp sản xuất nhằm phát huy khả năng sẵn có về
cung ứng vật t. Chính vì cậy mà các mặt hàng của Công ty luôn tiêu thụ nhanh
chóng không để ứ đọng. Nhờ vậy, nâng cao vòng quay của vốn, đạt đợc hiệu
quả kinh doanh.
2-Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty:
a- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Hiện nay Công ty có 6 phòng:
9
- Ban giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính + bảo vệ.
- Phòng Tài vụ
- Phòng Nghiệp vụ kinh doanh.
- Phòng xuất nhập khẩu.
- Phòng thị trờng.
b- Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, có
t cách pháp nhân, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Vấn đề tổ chức
quản lý luôn là một vấn đề đợc sự quan tâm của lãnh đạo Công ty nhằm
tìm ra và hoàn thiện bộ máy quản lý dựa trên chế độ một thủ trởng,
nghĩa là Giám đốc là ngời trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
của Công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc hình thành các phòng
ban và các chuyên viên giúp việc trực tiếp trên tinh thần gọn nhẹ có
hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý:
10
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
Phòng
tài vụ
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
thị trư
ờng
3-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tiến hành tổ chức kế toán tập trung, có nhiệm vụ thu thập, lập
và xử lý các chứng từ ban đầu nh hạch toán nhập, xuất hàng hoá, tính trả tiền
lơng, phân bổ tiền lơng, tập hợp chi phí, ghi chép và theo dõi một số sổ nh sổ
chi tiết vật t, sổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc tổ chức
tài chính của Công ty, quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài
chính để báo cáo với Lãnh đạo Công ty và cấp trên.
* Bộ phận kế toán Công ty gồm 4 ngời:
+ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ số hiện
có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, ngoại
tệ . . . Đồng thời làm nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi các khoản
vay, nộp ngân hàng của Công ty.
11
+ Kế toán vật t, hàng hoá: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng cho Công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ, phân loại vật t hàng hoá để ghi chép phân loại tổng hợp số liệu, tình hình
hiện có và biến động tăng giảm hàng hoá, vật t trong quá trình kinh doanh.
+ Kế toán tài sản cố định, tiền lơng, BHXH và bán hàng: Phản ánh đầy
đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính
toán phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân
viên, theo dõi đánh giá tài sản cố định, viết hoá đơn bán hàng.
+ Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt hợp lệ. Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp
lệ để tiến hàng xuất, nhập quỹ và ghi sổ quỹ.
* Hình thức kế toán ở Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là hình
thức kế toán chứng từ ghi sổ. Các tài khoản kế toán sử dụng theo hệ thống tài
khoản áp dụng chính thức cho tất cả các doanh nghiệp.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là chứng từ gốc phản ánh các
nhiệm vụ kinh tế phát sinh đều đợc phân loại theo các chứng từ có cùng nội
dung, cùng tính chất, nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế
toán tổng hợp.
* Hệ thống sổ sách, kế toán bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái các tài khoản.
- Các sổ thẻ chi tiết nh sổ chi tiết vật t hàng hoá, sổ tài sản cố định.
* Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty Dịch vụ
Vật t Kỹ thuật Hà Nội .
12
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ
chi tiết
Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
II- Thực tế về công tác kế toán bán hàng, xác định kết
quả và phân phối kết quả ở Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ
thuật Hà Nội .
1- Các ph ơng thức bán hàng:
Tại Công ty có những phơng thức bán hàng chủ yếu sau:
- Phơng thức bàn hàng trực tiếp thanh toán ngay.
- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau.
- Phơng thức bán hàng qua cửa hàng của công ty.
1.1- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay:
Hình thức này thờng đợc áp dụng với khách hàng mua có ký hợp đồng
với Công ty. Khi mua hàng, khách trực tiếp đến Công ty, kế toán lập hoá đơn
13
giá trị gia tăng thành 3 liên (kê giấy than viết 1 lần): Liên đen, liên đỏ, liên
xanh có đầy đủ chữ ký của kế toán trởng, giám đốc. Liên đen lu lại nơi lập
chứng từ, 2 liên còn lại giao cho khách lấy hàng. Kế toán lập phiếu thu (đã nộp
tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản). Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, thủ
kho xuất hàng theo đúng số lợng, chủng loại và cùng ngời mua ký nhận vào
hoá đơn sau đó thủ kho giao liên đỏ cho khách. Định kỳ 5 đến 10 ngày, thủ
kho mang hoá đơn (liên 3)đã xuất hàng cho khách về nộp cho kế toán phụ
trách kho.
1.2- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau:
Phơng thức này cũng đợc áp dụng cho đối tợng khách hàng giống nh
thanh toán ngay nhng trong trờng hợp này khách hàng phải có tài sản thế
chấp.
Trình tự bán hàng cũng giống thanh toán ngay nhng phải đợc sự đồng ý
của Giám đốc trong đơn xin thanh toán sau của khách. Liên đen lu lại nơi lập
chứng từ, 2 liên còn lại đợc chuyển cho kế toán công nợ ghi vào sổ kế toán
công nợ (sổ theo dõi công nợ đợc lập chi tiết cho từng khách hàng).
Sau đó khách hàng cầm hoá đơn giá trị gia tăng xuống kho để lấy hàng,
thủ kho xuất hàng và ký nhận vào hoá đơn. Sau đó thủ kho phải gửi toàn bộ
hoá đơn lên kế toán công nợ ghi sổ.
Trờng hợp khách hàng không lấy hàng ngay một lần mà lấy làm nhiều
lần thì sau mỗi lần lấy, kế toán công nợ tạm thời ghi vào sổ theo dõi công nợ
cho đến khi thủ kho gửi hoá đơn lên thì mới tiến hành ghi sổ.
1.3-Phơng thức bán hàng qua cửa hàng của Công ty:
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán cửa hàng lập 3 liên hoá đơn
giá trị gia tăng. Lu liên 1 tại cửa hàng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 gửi
về phòng kế toán.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét