Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đã lên tới
500 cán bộ trong đó có 2 Phó tiến sỹ. Sau hơn 10 năm ngày đất nớc giải phóng và
kết thúc 30 năm xây dựng và trởng thành ngành xăng dầu đã đợc Nhà nớc tặng 12
bằng khen của HĐBT, 8 huân chơng lao động cho 8 xí nghiệp và huân chơng độc
lập hạng nhì cho toàn ngành.
- Giai đoạn 4: (1986 - 1995)
Tổng công ty đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm chiết khấu làm
khâu đầu tiên trong quá trình chuyển hớng kinh tế, cụ thể nội dung nh sau:
1. Tình hình nhập xăng: mua thẳng trực tiếp với chủ hàng nớc ngoài.
a. Nguồn từ Hiệp định (chỉ tiêu Nhà nớc).
b. Nguồn từ nhập thông qua liên doanh liên kết.
2. Cách thức phân phối:
a. Nhà nớc phân phối xăng dầu đến địa chỉ cụ thể cho các công trình từ
nguồn vốn đầu t của TW, giao chỉ tiêu pháp lệnh cho cơ quan cung ứng và có dự
phòng cụ thể.
b. Các sản phẩm khác nh: dầu nhờn, xăng công nghiệp, xăng pha sơn, thực
hiện phơng thức bán tự do với giá cả sát với giá thị trờng với hai cấp định giá là
cấp Nhà nớc và cấp Tổng công ty.
3. Về tổ chức: hình thành tổ chức cung ứng xăng dầu theo hai cấp: cấp Tổng
công ty và cấp công ty hoặc liên tỉnh.
Với cơ chế thị trờng hiện tại Tổng công ty cần giữ vững vai trò chủ đạo trong
lĩnh vực lu thông phân phối xăng dầu. Tổng công ty đã ban hành một bản hớng
dẫn "Định hình các hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu" với các nội dung cụ
thể về việc kinh doanh và bán lẻ xăng dầu.
Ta có thể thấy rõ điều này qua thành tựu về xuất, nhập xăng dầu trong bảng
thống kê báo cáo dới đây:
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1986 2.137.183 1.775.000
1987 2.492.822 1.960.000
1988 2.778.000 2.100.000
1989 2.741.811 2.200.000
1990 2.773.124 2.517.495
5
Tổng công ty có sự thăng tiến mạnh trong những năm đầu thập kỷ 90, trong
sự nghiệp đổi mới toàn diện, vững vàng trong cơ chế thị trờng Tổng công ty đã
thực hiện hoạt động theo mô hình một hãng xăng dầu quốc gia, một doanh nghiệp
mạnh và năng động. Có thể thấy rõ thành tựu qua bảng thống kê sau:
Năm
Nhập
(Tấn)
Xuất
(Tấn)
Doanh số
(Tỷ đồng)
Lợi
nhuận
Nộp
ngân sách
1990 2.643.124 2.517.495 2.445 32 238
1992 3.195.529 2.850.000 4.130 91 502
1994 2.825.537 2.765.167 7.530 500 1.872
II. Về cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Tổng công ty đã có một hệ thống tổ chức chặt chẽ và hợp lý. Hiện tại cơ cấu
hành chính của Tổng công ty đợc xây lắp theo sơ đồ (trang sau)
6
Sơ đồ tổ chức hành chính
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
7
Phòng TC-
CB
Phòng LĐ-
TL
Văn Phòng
Phòng PC-
TT
Phòng CN -
PT
Phòng XD-
CB
Phòng KT
AT&MT
Phòng KT
XD
Phòng
XNK
Phòng
T.T&HT KT
Phòng
K.doanh
Ban Tổng giám đốc
điều hành
Hội Đồng quản trị
Phòng tài
chính
Phòng kế
toán
Khối
tài
chính
Khối
nhân
sự
Khối
kỹ
thuật
Khối
kinh
doanh
- Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty có
dạng kết cấu trực tuyến đa năng.
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị: là ngời lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ quản
lý toàn diện, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về hiệu quả sản xuất kinh doanh, đời
sống của cán bộ công nhân viên. Chủ tịch có trách nhiệm cùng với các uỷ viên th-
ờng trực, ban kiểm soát HĐQT hớng dẫn các phòng ban chức năng thực hiện các
công việc tác nghiệp, chức năng cụ thể của mình.
2. Ban Tổng giám đốc điều hành: nhận chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch HĐQT
và xử lý những quyết định trong lĩnh vực đợc phân công chịu trách nhiệm trớc
HĐQT. Các Phó giám đốc còn có nhiệm vụ hớng dẫn thi hành quyết định của
Tổng giám đốc và nhận phản hồi những thông tin từ các phòng ban nghiệp vụ trình
lên Tổng giám đốc để bàn phơng hớng giải quyết.
3. Phòng Xuất nhập khẩu: các nhân viên mỗi ngời chịu trách nhiệm về một
mặt hàng riêng biệt theo từng chủng loại xăng dầu hoặc chịu trách nhiệm từng
vùng, tỉnh, điều vận các phơng tiện, giải quyết mọi thủ tục pháp lý xuất nhập khẩu
theo hiến pháp Nhà nớc.
4. Phòng thị trờng và hợp tác kinh tế: có nhiệm vụ mở rộng duy trì các mối
quan hệ bạn hàng, môi trờng kinh doanh nhất là các đối tác nớc ngoài, các bạn
hàng "nguồn bán xăng dầu cho Tổng công ty".
5. Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả bán
xăng dầu trong kỳ, tập trung lại để lên kế hoạch mua hàng cho kỳ sau; điều động
vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và số lợng hàng
hoá.
6. Phòng công nghệ phát triển: có nhiệm vụ kiểm tra nghiên cứu phát triển
công nghệ trong lĩnh vực bán hàng, kỹ thuật tinh chế dầu.
7. Phòng xây dựng cơ bản: đây là phòng có nhiệm vụ thiết kế các công trình
xây dựng kho, bãi, bể chứa, đờng ống, cửa hàng, đại lý bán lẻ,
8. Phòng kỹ thuật xăng dầu: chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc, trang
thiết bị cho sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản, kiểm tra chất lợng kho,
bể.
9. Phòng an toàn, môi trờng: nhiệm vụ kiểm tra chất lợng kho, bể cửa hàng
bán lẻ xăng dầu, khắc phục, phát hiện rò rỉ, gây ô nhiễm môi trờng tìm các biện
pháp phòng chống kịp thời khi có sự cố xảy ra.
8
10. Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong công
tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiết hụt nhân sự
ổn định tổ chức.
11. Phòng lao động tiền lơng: theo dõi, chấm công lao động, thanh toán định
mức lao động, tiếp nhận và thực hiện các quyết định về lơng thởng phạt của cán bộ
công nhân viên, thực hiện qui ớc lao động.
12. Văn phòng: gồm các ông chánh, phó văn phòng và nhân viên phụ trách
các bộ phận liên quan phục vụ cho hoạt động, tiếp đãi của Tổng công ty.
13. Phòng pháp chế thanh tra: có nhiệm vụ theo dõi giám sát các cửa hàng,
xí nghiệp, phòng ban kinh doanh trực thuộc; ngăn chặn, uốn nắn kịp thời những
sai phạm để phù hợp với qui chế, qui ớc kinh doanh của Tổng công ty.
14. Phòng tài chính: chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài sản lu
động, tài sản cố định của Tổng công ty.
15. Phòng kế toán tổng hợp: tổng hợp sổ sách thu chi trong kỳ, phát sinh
trong kỳ, kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu tới từng bộ phận kinh doanh.
16. Ngoài ra còn có các công ty khu vực trực thuộc từng vùng trên khắp
đất nớc.
9
Phần II
phân tích các hoạt động kinh doanh -
đánh giá u nhợc điểm và một số định hớng
của tổng công ty xăng dầu (2000-2001)
I. Tình hình nhập khẩu xăng dầu
Với bảng nhập khẩu xăng dầu qua các năm 1997-1999 cho thấy khối lợng
nhập khẩu là tăng lên. Năm 98 khối lợng tăng 242.439 (tăng 6,7%). Đến năm 99
tăng nhẹ 59.141 tấn (tăng 1,5%) so với năm 98.
Biểu số 01:
Tình hình nhập khẩu xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Khối lợng và trị giá So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng kim ngạch USD 636.070.877 455.938.47
7
558.922.638 -180.132.400 -28,3% 102.984.161 22,6%
II Khối lợng NK Tấn 3.611.227 3.853.666 3.912.807 242.439 6,7% 59.141 1,5%
1 Xăng ôtô 869.151 887.139 832.283 17.988 2,1% -54.856 -6,2%
2 Diesel 1.781.368 1.968.964 1.900.869 187.596 10,5% -68.095 -3,5%
3 Mazut 758.213 827.450 1.031.129 69.237 9,1% 203.679 24,6%
4 D.Hoả, Zet 202.495 170.113 148.526 -32.382 -16,0% -21.587 -12,7%
Về chi tiết từng mặt hàng thì thấy 3 mặt hàng xăng ô tô, diesel và mazut đều
tăng so với năm 97 trong đó diesel tăng cao nhất 10,5% tiếp đến là mazut tăng 9,1%
và xăng tăng 2,1%. Đến năm 1999 thì khối lợng nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu
10
đều giảm là do biến động tăng giảm sản lợng xăng dầu bán ra của Tổng công ty
cộng với giá dầu trên thế giới giữ ở mức cao nên tổng kim ngạch nhập khẩu xăng
dầu cũng ở mức cao 636.070.877. Đến năm 1998 giá dầu thế giới đợc khối OPEC
tăng sản lợng khai thác dầu thô do đó đã giảm, cộng với mức nhập khẩu của Tổng
công ty giảm do đó đã tiết kiệm đợc 180.132.140 USD. Đến năm 1999 tổng kim
ngạch tăng 102.984.161 USD.
II. Tình hình bán xăng dầu
Biểu số 02
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo mặt hàng)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lợng và doanh thu So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268 12.284.387.972 12.155.420.751 -199.567.296 -1,6% -128.967.221 -1,0%
II Sản lợng X.Bán m
3
4.294.762 4.506.387 4.641.224 211.625 4,9% 134.837 3,0%
1 Xăng ô tô 1.168.476 1.186.281 1.105.377 17.805 1,5% -80.904 -6,8%
2 Diesel 2.109.660 2.282.837 2.306.794 173.177 8,2% 23.957 1,0%
3 Mazut 777.582 824.851 1.030.448 47.269 6,1% 205.597 24,9%
4 D.hoả, Zet 239.044 212.418 198.605 -26.626 -11,15% -13.813 -6,5%
Với tình hình bán xăng dầu qua các năm 97-99 ta thấy năm 98 tổng sản lợng
xăng dầu xuất bán đạt 4.506.387m
3
tăng 4,9% so với năm 97, nhìn chung các mặt
hàng đều tăng từ 1-8% chỉ riêng mặt hàng dầu hoả và ZetA1 giảm mạnh ở mức
26.626m
3
(-11,1%) là do bắt đầu từ năm 98 cục xăng dầu quân đội không mua
nhiên liệu bay từ tổng công ty nữa mà chuyển sang mua hàng của công ty xăng
dầu quân đội. Do vậy thị phần của mặt hàng này giảm mạnh. Đến năm 99 sản lợng
xăng dầu bán của Tổng công ty tăng nhẹ ở 134.837m
3
(3%) so với năm 98. Đối
với mặt hàng xăng ôtô giảm mạnh 80.904m
3
(giảm 6,8%) nếu tính đến yếu tố tăng
trởng hàng năm thì thị phần năm 99 giảm cho dù mặt hàng mazút tăng đến
(24,9%). Ngoài ra các công ty thành viên đợc khai thác tiềm năng ở các hộ công
nghiệp trong năm 99.
11
III. Phơng thức bán hàng
Về phơng thức bán hàng Tổng công ty thực hiện bán hàng qua 3 phơng thức
đó là: bán buôn, bán lẻ và tái xuất.
Biểu số 03
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo phơng thức)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
STT Diễn giải ĐVT
Sản lợng xuất bán So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
Tổng cộng m
3
4.294.762 4.506.387 4.641.224 211.625 4,9% 134.837 3,0%
1 Bán buôn 2.888.084 2.968.130 2.944.136 80.046 2,8% -23.994 -0,8%
2 Bán lẻ 946.804 979.164 994.022 32.360 3,4% 14.858 1,5%
3 Tái xuất 459.874 559.093 703.066 99.219 21,6% 143.973 25,8%
Đối với bán buôn: đối với các mặt hàng xăng dầu và bán cho cả các hộ tiêu
dùng công nghiệp, các tổng đại lý, đây là phơng thức bán hàng chủ yếu khoảng
63-67% sản lợng, năm 98 bán buôn tăng 2,8% nhng đến năm 99 lại giảm ở mức
0,8%
Bán lẻ: là toàn bộ lợng hàng bán qua các cột bơm tại các cửa hàng bán lẻ sản
lợng đạt khoảng 21-23% năm 98 bán lẻ tăng 3,4% nhng đến năm 99 chỉ tăng 1,5%
so với thực hiện năm 98.
Tái xuất: là lợng hàng tạm nhập khẩu để bán sang các nớc khác nh Lào,
Campuchia, Trung Quốc, sản lợng đạt khoảng 10-13% với phơng thức này sản l-
ợng tăng đều qua các năm 98 tăng 21,6% đến 99 tăng 25,8% so với năm 98. Nhìn
chung tính đến năm 99 sản lợng vẫn tăng 134.837m
3
so với năm 98.
12
IV. Phân bổ nguồn hàng theo khu vực
Biểu số 04
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo khu vực)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
STT Diễn giải ĐVT
Sản lợng xuất bán So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
Tổng cộng m
3
4.294.762 4.506.387 4.641.224 211.624 4,9% 134.837 3,0%
1 Miền Bắc 1.644.402 1.420.019 1.638.404 -224.383 -13,6% 218.385 15,4%
2 Miền Trung 687.496 714.918 737.235 27.422 4,0% 22.317 3,1%
3 Miền Nam 1.962.865 2.371.450 2.265.585 408.585 20,8% -105.865 -4,5%
Nhìn vào Biểu số 04 ta có thể thấy tình hình bán xăng dầu của Tổng công ty
xăng dầu trên toàn quốc qua các khu vực:
- Miền Bắc năm 98 có giảm sút nhng đến năm 99 sản lợng bán hàng tăng
218.385m
3
tăng 15,4% so với năm 97 thì gần bằng.
- Miền Trung: tỉ lệ tăng đều qua các năm, năm 98 tăng 27.422m
3
đến năm 99
tăng 22.317m
3
so với thực hiện năm 98.
- Miền Nam: tính đến năm 98 sản lợng tăng cao ở mức 408.585m
3
tăng
20,8% nhng năm 99 lại bị giảm ở mức 105.865m
3
giảm 4,5%.
V. Kết quả kinh doanh và các khoản mục chi phí
Doanh thu kinh doanh xăng dầu ở các năm 98, 99 đều giảm so với năm 97.
Sự giảm sút này do ảnh hởng của giá cả xăng dầu nhập khẩu và riêng năm 99 khi
áp dụng Luật thuế GTGT toàn bộ thuế doanh thu trớc đây đợc hạch toán vào
doanh số thì đến năm 99 thuế GTGT loại trừ ra khỏi doanh số.
13
Biểu số 05
Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lợng xuất bán So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268 12.284.387.972 12.155.420.751 -199.567.296 -1,6% -128.967.221 -1,0%
II Tổng giá vốn 1.000đ 10.849.573.569 10.707.677.115 10.798.653.762 -141.896.454 -1,3% 90.976.647 0,8%
III Lãi gộp 1.000đ 1.634.381.699 1.576.710.857 1.356.766.989 -57.670.842 -3,5% -219.943.868 -13,9%
Tỷ suất lãi gộp
%/DT 13,1% 12,8% 11,2%
IV Chi phí KD 1.000đ 1.008.225.165 1.024.360.779 1.108.473.542 16.135.615 1,6% 84.112.763 8,2%
Tỷ suất chi phí
%/DT 8,1% 8,3% 9,1%
V Lợi nhuận XD 1.000đ 626.156.534 552.350.078 248.293.447 -73.806.457 -11,8% -304.056.630 -55,0%
Tỷ suất lợi nhuận
%/DT 5,0% 4,5% 2,0%
VI Nộp ngân sách 1.000đ 4.771.162.368 6.320.876.360 5.285.392.253 1.549.713.993 32,5% -1.035.484.107 -16,4%
Tính đến chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp thấy rằng bị giảm qua các năm 97 là
(-13,1%) trên doanh số, 98 giảm (-12,8%) và năm 99 con số là (-11,2%). Điều này
phản ánh thực trạng kinh doanh xăng dầu ngày càng khó khăn, thị trờng có hiện t-
ợng cạnh tranh không lành mạnh (ảnh hởng qua thuế nhập khẩu xăng dầu tinh chế
và nguyên liệu để pha chế thành sản phẩm xăng dầu). Bên cạnh đó Nhà nớc có chủ
trơng tăng thuế nhập khẩu dẫn đến lãi gộp cao nên làm cho tỷ suất lãi gộp giảm,
chi phí kinh doanh xăng dầu qua các năm tăng về số tuyệt đối, đồng thời tỷ suất
chi phí cũng tăng. Năm 97 là 8,1%, năm 98 là 8,3% và năm 99 là 9,1%. Tỷ suất
chi phí tăng là do doanh số giảm nhng điều quan trọng là do sự tăng lên của 1 số
khoản mục, chi phí lớn nh chi phí tiền lơng, chi phí khấu hao TSCĐ chiếm tỷ trọng
20-26%. Các khoản chi phí khác chiếm 30% tỷ trọng. Chi tiết một số khoản mục
thể hiện ở biểu sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét