Nguồn: Phòng hành chính nhân sự.
*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Phòng quan hệ khách hàng:
Chức năng:
- Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt
hoạt động và sản phẩm của ngân hàng.
- Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách
hàng.
5
+ Phòng quản lý nợ:
Chức năng:
- Quản lý và trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tác nghiệp liên quan đến việc mở
tái khoản vay, hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu
trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ.
- Lưu giữ và quản lý hồ sơ tín dụng an toàn và đày đủ.
- Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản cấp tín dụng
tuân thủ các quy định trong quy trình tín dụng.
+ Phòng tín dụng thể nhân:.
Chức năng:
Phòng tín dụng thể nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng triển khai nghiệp
vụ cấp tín dụng đối với đối tượng khách hàng là thể nhân gồm: cho vay, bảo lãnh
(trừ hình thức ký quỹ 100%) theo đúng các quy định, quy chế về cho vay hiện hành
của NHTMCPNT.
Phòng Tín dụng thể nhân là đầu mối trong việc triển khai các chính sách và
sản phẩm dịch vụ NH bán lẻ của NHTMCPNT Việt Nam tại chi nhánh Hà Nội.
+ Phòng tổng hợp:
Chức năng:
Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp Ban
giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội trong việc thực hiện
tổng hợp, phân tích và xây dựng các kế hoạch kinh doanh; quản trị, điều hành vốn, lãi
suất và kinh doanh ngoại tệ; công tác thông tin tuyên truyền, phát triển mạng lưới của
chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội theo đúng quy định và chế độ của
NHNN VN và NHTMCP NTVN
+ Phòng kiểm soát nội bộ:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc trong
việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản của Pháp luật, quy chế của NHNN
Việt Nam, quy định của NHTMCP NT Việt Nam nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của Chi nhánh nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà Nước,
lợi ích của Ngân hàng và khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Hà Nội; kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa các văn bản quy định của NHTMCP Ngoại
thương VN và Chi nhánh khi phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
6
+ Phòng thanh toán xu t nh p kh u:ấ ậ ẩ
Chức năng:
Là phòng chuyên môn có chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế
và bảo lãnh theo đúng các quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ hiện hành của
Nhà nước, NHNN VN, NHTMCP NT VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế
về nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
+ Phòng ngân quỹ:
Chức năng:
Phòng Ngân quỹ có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy tờ
có giá, ấn chie qun trọng và tài sản quý tại Chi nhánh, bảo quản và thực hiện thu chi
tiền mặt VNĐ và ngoại tệ đảm bảo đúng quy trình, chế độ quản lý kho quỹ của Nhà
Nước, của ngành Ngân hàng và NH TMCP NT.
+ Phòng tin h c:ọ
Chức năng:
Phòng Tin học có chức năng giúp Ban giám đốc trong việc quản lý, duy trì
hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh tại Chi
nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Hà Nội.
+ Phòng h nh chính nhân s .à ự
Chức năng:
Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc
trong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ tại Chi nhánh theo đúng Bộ luật
lao động, quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và NH TMCP NT Việt Nam;
tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện các công tác hành chính quản trị
và xây dựng cơ bản tại chi nhánh NHTMCP NT Hà Nội
+ Phòng dịch vụ khách hàng:
Chức năng:
Phòng Dịch vụ Ngân hàng có chức năng thực hiện nghiệp vụ huy động vốn
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và thực hiện các dịch vụ khác về ngân hàng như:
chuyển tiền trong và ngoài nước, nhờ thu séc và phát hành séc, thanh toán thẻ, thu đổi
ngoại tệ và chi trả kiều hối
+ Phòng thanh toán thẻ:
Chức năng:
Phòng Thanh toán thẻ có chức năng thực hiện phát hành và thanh toán các
loại thẻ quốc tế, thẻ Vietcombank theo đúng quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ
7
hiện hành của Nhà Nước, NHNN Việt Nam và NH TMCP NT Việt Nam đồng thời
tuân thủ các quy ước quốc tế về nghiệp vụ thẻ mà NH TMCP NT tham gia; quản lý
mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, mạng lưới máy giao dịch tự động ATM; làm công
tác marketing về thẻ.
+Phòng kế toán tài chính:
Chức năng:
Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc triển khai thực hiện chế độ kế toán
– tài chính, chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo đúng Luật
kế toán, thống kê của Nhà Nước, quy định của Bộ tài chính, của NHNN và của NH
TMCP NT Việt Nam. Phòng kế toán tài chính còn có chức năng phục vụ các đối
tượng khách hàng là tổ chức (cư trú và không cư trú) có quan hệ giao dịch với Chi
nhánh theo đúng quy định, quy chế về hạch toán, kế toán thanh toán và quy trình
nghiệp vụ của Nhà Nước, NHNN và NH TMCP NT Việt Nam
+Các phòng giao dịch:
Mặc dù quy mô hoạt động là khác nhau song Giám đốc Chi nhánh Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Hà Nội quy định chức năng nhiệm vụ
chung cho các phòng Giao dịch số 1, 2, 3, 4, 5, 7, Yết Kiêu và Bát Đàn chung như
sau:
Chức năng:
Các phòng Giao dịch thuộc Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Hà Nội gồm 1, 2, 3, 4, 5, 7, Yết Kiêu và Bát Đàn có chức
năng huy động vốn; Cho vay cầm cố, thế chấp tài sản đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và cá nhân; Các dịch vụ về ngân hàng tại Chi
nhánh
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
Với mong muốn xây dựng ngân hàng ngoại thương thành một trong những
ngân hàng hàng đầu trong khu vực, bên cạnh đó là không ngừng đáp ứng nhu
cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng ngoại thương chi nhánh
Hà Nội luôn xứng đáng là sự lựa chọn tin cậy của khách hàng. Các sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng bao gồm:
Thanh toán, tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm: ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội cung cấp
nhiều loại hình tiết kiệm với nhiều kỳ hạn khác nhau để khách hàng có thể
lựa chon.
8
- Tiền gửi thanh toán: thông qua việc mở tài khoản tại
ngân hàng ngoaị thương, khách hàng có thể sử dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng .
Bảo lãnh:
- Với nhiều loại hình bảo lãnh khác nhau , ngân hàng ngày thu hút được nhiều khách
hàng với những ưu thế nổi trội như: thủ tục đơn giản, phí bảo lãnh thấp…
Thanh toán quốc tế
- Lĩnh vực thanh toán quốc tế là lĩnh vực hoạt động mạnh nhất của ngân hàng
ngoại thương Việt Nam nói chung và ngân hàng ngoại thuơng Hà Nội nói riêng.
- Ngân hàng ngoại thương Hà Nội cung cấp các dịch vụ thanh toán xuất nhập
khẩu như: thanh toán bằng thư tín dụng, nhờ thu chấp nhận giao chứng từ, nhờ thu
thanh toán giao chứng từ,chuyển tiền, bank draft
Thẻ:
Với mong muốn mang đến sự tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã phát triển
các loại thẻ: thẻ ghi nợ connect 24, thẻ tín dụng quốc tế.
Chuyển tiền:
Ngân hàng ngoại thương Hà Nội nhận chuyển tiền đi, trả tiền gửi đến trong
nước và nước ngoài cho mọi cá nhân .
Nhờ thu trơn:
Ngân hàng sẽ trả tiền cho các cá nhân có séc đích danh của ngân hàng nước
ngoài phát hành, tiền mặt ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành(rách, bẩn).
Mua bán ngoại tệ
- Ngân hàng thực hiện việc mua bán các ngoại tệ(USD, HKD, JPD…) phổ biến trên
thị trường ngoại hối trong nước và nước ngoài:
E-VCB:
Chương trình có khả năng cung cấp các thông tin như: tỷ giá, lãi suất tiết kiệm,
sao kê, … tạo điều kiện cho các đơn vị, doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng.
Cho vay:
Với các loại hình cho vay (tín dụng thể nhân, tín dụng công ty), các sản phẩm cho
vay: đầu tư xây nhà, vay du học, vay mua ôtô…ngân hàng ngày càng đáp ứng được
nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
1.1.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
trong những năm gần đây.
1.1.4 .1 Tình hình huy động
9
Biểu đồ 1.1: Tổng vốn huy động qua các năm.
Tổng vốn huy động
6413
8260
9673
9700
6742
7800
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
1 2 3 4 5 6
Tỷ đồng
( Nguồn: phòng quan hệ khách hàng)
Trong hoạt động của các ngân hàng thuơng mại nói chung và ngân hàng ngoại
thương nói riêng, vốn được coi là linh hồn của mọi hoạt động.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Năm 2005, ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà nội đã hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu
của ngân hàng ngoại thương Việt Nam giao cho, đạt 8260 tỷ đồng tăng 28,8% so với
năm 2004.
Năm 2006, mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân
hàng, nhưng ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội vẫn hoàn thành tốt các chỉ
tiêu mà ngân hàng ngoại thương Việt Nam giao cho. Tính đến cuối năm 2006, tổng
nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 9673 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005.
Năm 2007, có thể nói là một năm thành công của công tác huy động vốn của ngân
hàng ngoại Hà Nội. Tính đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 9700 tỷ
đồng tăng 10% so với năm 2006.
Năm 2008, nền kinh tế Thế giới và nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng rất lớn của
cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng, tuy vậy tổng vốn huy động được vẫn đạt 6742
tỷ đồng, đạt và vượt mức kế hoạch mà ngân hàng ngoại thương Việt Nam giao cho.
Năm 2009, nền kinh tế Thế Giới và nước ta đang trên đà phục hồi, tổng nguồn vốn
huy động đạt
7800 tỷ đồng, tăng 15,69% so với năm 2008.
10
Tóm lại: với lượng vốn huy động được qua các năm cho chúng ta thấy thị trường
ngân hàng chịu tác động mạnh mẽ của các biến động kinh tế. Năm 2007, là năm đầu
tiên chúng ta gia nhập WTO, lượng vốn huy động được tăng đáng kể. Năm 2008, do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới mà nguồn vốn huy động được
giảm đáng kể so với năm 2007. Tuy vậy, năm 2009 khi kinh tế đất nước ta đang trên
đà phục hồi thì tổng vốn huy động có xu hướng tăng lên, đạt được kết qủa này là nhờ
uy tín với khách hàng và sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ và lãnh đạo chi
nhánh.
1.1.4.2.Tình hình đầu tư phát triển.
1.1.4.2.1. Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
- Từ chỗ chỉ có vài chục cán bộ thì đến nay nguồn nhân lực của ngân hàng ngoại
thương Hà Nội ngày càng tăng về cả chất và lượng
- Năm 2004, tuyển thêm 45 cán bộ mới để đáp ứng nhu cầu làm việc ngày càng cao
của các phòng ban.
- Năm 2005, 2 đợt tuyển dụng thêm được 59 cán bộ, nâng con tổng số cán bộ lên
con số 263 người.
- Năm 2006, Chi nhánh đã tiến hành tuyển dụng mới được 75 cán bộ, bố trí về các
Phòng nghiệp vụ để làm việc nâng tổng số cán bộ của Chi nhánh lên 400 cán bộ.
- Năm 2007, Tổ chức tuyển dụng 30 cán bộ mới để bổ sung cho các Phòng nghiệp
vụ. Tháng 12/2007 tiếp tục tuyển dụng 30 cán bộ cho đợt 2/07 để bổ sung cho các
Phòng ban và chuẩn bị mở Phòng giao dịch mới.
Tổng số CBNV của Chi nhánh NHNT HN tính đến 31/12/2007 là 293 cán bộ, với
độ tuổi trung bình là 30,74 tuổi.
- Hiện nay số lượng cán bộ của chi nhánh là 345 người với 93% trình độ đại học,
còn lại là trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.
- Bên cạnh việc chú trọng khâu tuyển dụng nhân sự thì Chi nhánh còn tích cực tạo
điều kiện cho cán bộ đi học nâng cao trình độ, tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn
nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trao đổi kinh nghiệm làm việc.
1.1.4.2.2. Hoạt động xây dựng.
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, hàng năm Chi nhánh chú trọng
việc xây dưng, cải tạo cơ sở làm việc cũng như phát triển mạng lưới.
- Năm 2004:
+ Sửa chữa cải tạo , xây dựng cơ sở vật chất thành lập chi nhánh cấp 2 Ba
đình.
11
+ Tham gia thiết kế nhà đặt máy ATM tai khu đô thị Linh Đàm, Sài đồng,
Hàng Bài, 14 Trần Bình Trọng.
- Năm 2005, tập trung cải tạo, sửa chữa tòa nhà 344 Bà Triệu, dự kiến Quý I năm
2006 sẽ đưa vào hoạt động. Cải tạo chi nhánh cấp 2 Thành công và Ba Đình, chuẩn
bị cơ sở vật chất cho Phòng giao dịch Linh Đàm.
- Năm 2006, công tác xây dựng cơ bản đang được triển khai gấp rút về thi công công
trình 344 Bà Triệu và triển khai kỹ thuật thi công Dự án xây dựng VCB Hà Nội tại
78 Nguyễn Du, triển khai sửa chữa nhà 14 Yết Kiêu, Phòng Giao dịch 434 Trần
Khát Chân.
- Năm 2007, công tác xây dựng cơ bản tại 344 Bà Triệu được hoàn tất và chính thức
hoạt động giao dịch từ 16/07/2007, triển khai lập hồ sơ kỹ thuật thi công Dự án xây
dựng VCB Hà Nội tại 78 Nguyễn Du.
- Năm 2008, Công tác xây dựng cơ bản đang được hoàn tất những khâu cuối cùng về
thanh quyết toán các Hợp đồng kinh tế tại 344 Bà Triệu và thực hiện các nội dung
công việc để hoàn thiện thiết kế bản vẽ thi công dự án 78 Nguyễn Du, trình TW phê
duyệt ; quyết toán công trình cải tạo sửa chữa ngôi nhà 14 Yết Kiêu để phục vụ giao
dịch và làm việc của các Phòng.
- Năm 2009, sửa chữa cải tạo các phòng giao dịch, toà nhà 344 Bà Triệu.
1.1.4.2.3 Hoạt động mua sắm máy móc trang thiết bị .
- Nhằm cao chất lượng dịch vụ cũng như điều kiện làm việc cho các cán bộ, hàng
năm Chi Nhánh đã đàu tư một số lượng không nhỏ máy móc thiết bị mới.
- Năm 2006, Phòng Tin học đã thực hiện tốt công tác quyết toán cuối năm 2005, cải
tạo hệ thống mạng cho Phòng Quan hệ khách hàng, xây dựng đường Internet riêng
phục vụ cho công việc liên quan, tham gia tách cân đối cho Chi nhánh cấp 2 Thành
Công về mặt số liệu và thiết bị, hoàn tất xây dựng hệ thống mạng cho toà nhà 344
Bà Triệu, chuẩn bị các điều kiện về thiết bị mạng cho Phòng Giao dịch 6 đi vào hoạt
động. Trong thời gian tới, Phòng Tin học có kế
hoạch tách cân đối cho 3 Chi nhánh cấp 2 còn lại. Ngoài ra, công tác triển khai
ATM và cài đặt hệ thống E-bank (VCB Money) cũng được thực hiện đều đặn, hỗ
trợ tốt khách hàng và các phòng nghiệp vụ khác.
- Năm 2007, Phòng Tin học đã thực hiện tốt công tác chuyển đổi hệ thống mạng và
máy chủ cho 4 Chi nhánh cơ sở, hoàn thành đường truyền và các điều kiện về thiết bị
tin hoc PGD 7, PGD Yết Kiêu, chuyển dịch toàn bộ hệ thống mạng và máy tính sang
trụ sở 344 Bà Triệu. Cập nhật, thiết kế và xây dựng các chương trình, phần mềm tiện
12
ích cho các máy tính và phục vụ các yêu cầu chuyên môn của các Phòng nghiệp vụ.
Hoàn tấtviệc mua sắm các trang thiết bị tin học còn tồn đọng năm 2006. Lập kế
hoạch mua sắm trang thiết bị tin học cho năm 2008.
- Hiện nay, Chi nhánh đã có 1 hệ thống cơ sở vật chất khá đồng bộ, hiện đại phục vụ
cho hoạt động kinh doanh và điều kiện làm việc của các cán bộ.
Đánh giá: nhờ đầu tư vào các hoạt động trên, chi nhánh đã dạt được những kết quả
sau:
- Chất lượng cán bộ ngày càng được nâng cao
- Bảng 1.1: Trình độ nhân sự qua các năm Đơn vị: %
Năm
Trình độ
2004 2005 2006 2007 2008
Đại học 93,5 94,1 95 95,6 97
Thạc sĩ 2 2,3 3 3.2 3,5
Tiến sĩ 0.5 0,64 0,7 0.74 0,8
- ( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Thu nhập trung bình của cán bộ,công nhân viên cũng ngày một tăng cao:
Bảng 1.2: Thu nhập trung bình các cán bộ qua các năm Đơn vị: trđ
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Thu nhập
trung bình
5 5,2 6 6,3 6,5
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Đời sống các cán bộ được cải thiện, các phúc lợi xã hội được đảm bảo:
hàng năm chi nhánh tiến hành mua đầy đủ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y
tế cho tất cả các cán bộ chi nhánh, tổ chức những kì nghỉ, tổ chức các cuộc
thi nấu ăn, ca hát…
- Doanh thu của chi nhánh tăng dần qua các năm:
Bảng 1. 3: Doanh thu qua các năm của chi nhánh Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu 20,3 35,4 40,1 43,2 45,5
( Nguồn: phòng kế toán tài chính.)
- Các sản phẩm dịch vụ ngàycàng đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng
như tăng sức cạnh tranh.
Bên cạnh những kết quả trên, thì vẫn còn một số tồn tại:
- Công tác xây dựng cơ bản còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc mua sắm máy móc thiết bị đôi khi còn gặp nhiều vướng mắc.
13
- Các trang thiết bị một số không phát huy hết tác dụng.
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn
của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro tại ngân hàng ngoại thương Hà Nội
1.2.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro.
- Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh và đầu tư đều tiềm ẩn rủi
ro. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi.
Rủi ro là một đại lượng khó xác định và không thể triệt tiêu hoàn toàn, do vậy chúng
ta phải chấp nhận rủi ro, nhưng phải biết cách phân tích, dự đoán để tìm ra phương
pháp hạn chế đến mức thấp nhất sự ảnh hưởng của nó.
- Vòng đời của dự án rất dài có khi đến vài chục năm. Do vậy, khi đưa ra các số liệu
để lập dự án, các chủ đầu tư và các doanh nghiệp không lường trước được những
biến cố có thể xảy ra trong tương lai. Vì vậy, tồn tại tình khi dự án xin vay vốn thì
rất khả thi nhưng khi triển khai thì dự án lại gặp rủi ro và không ít trường hợp các dự
án bị đổ bể. Khi các dự án thất bại, ngoài chủ đầu tư và các doanh nghiệp chịu hậu
quả thì đến lượt các ngân hàng – các tổ chức tín dụng khác.
- Chính vì vậy, ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội đặc biệt chú trọng đến
khâu thẩm định dự án nói chung và thẩm định rủi ro nói riêng. Nếu ngân hàng đánh
giá rủi ro chính xác thì sẽ dẫn đến phán quyết cho vay là đúng đắn, từ đó sẽ tạo được
niềm tin đối với khách hàng và nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường liên
ngân hàng. Và ngược lại, nếu ngân hàng buông lỏng quản lý rủi ro thì nó xảy ra
những hậu quả đáng tiếc, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm uy tín,
niềm tin nơi khách hàng.
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa thẩm định và đánh giá rủi ro dự án đầu tư.
Có thể nói thẩm định và đánh giá rủi ro dự án có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Qua
việc phân tích và thẩm định các khía cạnh của dự án, các cán bộ thẩm định có thể đưa
ra những nhận định và những đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong các dự án để từ đó lập báo
cáo thẩm định trình các cấp có thẩm quyền phán quyết cho vay. Sau đây là sơ đồ thể
hiện vị trí của bước đánh giá rủi ro để chúng ta hiểu rõ hơn:
Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước tổng hợp rủi ro của dự án trong thẩm định dự
án xin vay vốn tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét