Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (AgriBank) thành phố Vinh

Chuyên đề tốt nghiệp
cầu về vốn thì muốn vay đợc những khoản vốn nhằm phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài
chính tốt nhất để thực hiện chức năng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn. Ngân
hàng là một điạ chỉ tốt nhất mà những ngời d thừa về vốn có thể gửi tiền một
cách an toàn và hiệu quả nhất và ngợc lại cũng là một nơi sẵn sàng đáp ứng
những nhu cầu về vốn của các cá nhân và doanh nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động của các Ngân hàng thơng mại góp phần tăng cờng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại với địa vị là một trung gian
tài chính thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thị
trờng tiền tệ đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận
lợi cho hoạt động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã
giảm đợc các khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu t cho sản
xuất kinh doanh, và ngoài ra có thể vân dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc vay vốn từ ngân
hàng của các doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải có phơng án sản
xuất tối u và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và trả vốn cho ngân hàng.
Việc lập phơng án sản xuất tối u do doanh nghiệp lập ra phải qua sự kiểm tra,
thẩm định kỹ lỡng của ngân hàng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro
có thể xảy ra.
Ngợc lại những cá nhân và tổ chức d thừa về vốn có thể yên tâm đem gửi
tiền của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản tiền
vốn một cách an toàn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm về sự an
toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của mình bất cức
lúc nào muốn. Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho khách thấp hơn so với việc
đầu t tiền vốn vào những lĩnh vực nh : mua cổ phiếu, đầu t vào kinh doanh
nhng việc gửi tiền vào ngân hàng là có hệ số an toàn cao nhất. Thêm vào đó
những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nh : chuyển tiền, thanh
toán hộ, các dịch vụ t vấn sẽ tạo thêm thuận tiện cho khách hàng trong hoạt
SV: Mai Đức Kiên
5
Chuyên đề tốt nghiệp
động kinh doanh của mình.
Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cờng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba : Ngân hàng thơng mại thông qua những hoạt động của mình góp
phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia nh: ổn
định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi xuất, ổn
định thị trờng tài chính, thị trờng ngoại hối, ổn định và tăng trởng kinh tế. Với
các công cụ mà Ngân hàng trung ơng dùng để thực thi chính sách tiền tệ nh :
Chính sách chiết khấu; tỷ lệ dự trù bắt buộc của Ngân hàng trung ơng đối với
Ngân hàng thơng mại: lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ thị trờng tự do.
Thì các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc thi hành chính sách
tiền tệ quốc gia. Các Ngân hàng thơng mại có thể thay đổi lợng tiền trong lu
thông bằng việc thay đổi lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ trên thị tr-
ờng mở qua đó góp phần chống lạm phát và ổn định sức mua của đồng nội tệ.
Thứ t : Ngân hàng thơng mại bằng hoạt động của mình đã thức hiện việc
phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng
đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia. Các vùng kinh tế khác nhau
thì có sự phát triển khác nhau. Hiện tợng thừa vốn hoặc thiếu vốn một cách tạm
thời giữa các vùng diễn ra thờng xuyên . Do đó vấn đề đặt ra là làm sao thực
hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn và chính hoạt động điều chuyển vốn
trong nội bộ ngân hàng đã thực hiện tốt vấn đề này.
Thứ năm : Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa nền kinh tế các nớc và
thế giới, tạo điều kiện cho việc hoà nhập của nền kinh tế trong nớc với nền kinh
tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới. Với xu hớng toàn cầu hóa nền kinh tế
trong khu vực và nền kinh tế thế giới cùng với chính sách mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế về kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới thì hoạt động của các
Ngân hàng thơng mại đợc mở rộng và thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động
kinh tế của các doanh nghiệp trong nớc. Với hoạt động rộng khắp của mình, các
ngân hàng có khả năng đợc nguồn vốn từ các cá nhân và các tổ chức nớc ngoài
SV: Mai Đức Kiên
6
Chuyên đề tốt nghiệp
góp phần bảo đảm đợc nguồn vốn cho nền kinh tế trong nớc, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp trong nớc có thể mở rộng hoạt động của họ ra nớc ngoài một
cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờ hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
Chính từ sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nớc có sự
thâm nhập vào thị trờng quốc tế và tăng cờng khả năng cạnh tranh với các nớc
khác trên thế giới.
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.4.1 Huy động vốn.
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Thơng mại bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ tiền gửi : Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ
doanh nghiệp vào ngân hàng để thanh toán với mục đích bảo quản tài sản mà từ
đó Ngân hàng Thơng mại có thể huy động và đợc sử dụng vào kinh doanh
.Ngoài ra các Ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay
các hộ gia đình đợc gửi vào Ngân hàng với mục đích hởng lãi.
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá : Các Ngân hàng Thơng mại sử dụng
nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất thời hạn dài, nhằm đảm
bảo khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của Ngân hàng vào nền kinh tế.
Ngoài ra nghiệp vụ này còn giúp các Ngân hàng Thơng mại tăng cờng tính ổn
định của vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Nghiệp vụ đi vay: Đối với nghiệp vụ này các Ngân hàng Thơng mại tiến
hành tạo vốn cho mình bằng việc vay các tổ chúc tín dụng trên thị trờng tiền tệ
và vay Ngân hàng Trung Ương dới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm
bảo, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân Ngân hàng Thơng
mại khi mà họ không tự cân đối đợc trên cơ sở cân đối tại chỗ.
- Nghiệp vụ huy động vốn khác: Các Ngân hàng Thơng mại tiến hành tạo
vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức,
SV: Mai Đức Kiên
7
Chuyên đề tốt nghiệp
cá nhân trong và ngoài nớc. Ngoài ra,thông qua việc sử dụng các phơng tiện
trong thanh toán, đòi hỏi khách hàng phải ký gửi một bộ phận tiền vào ngân
hàng và trên cơ sở đó các Ngân hàng có thể sử dụng những vốn nhàn rỗi trên tài
khoản để đa vào hoạt động kinh doanh. Để mở rộng nghiệp vụ này các Ngân
hàng Thơng mại cần chú trọng đến phát triển các dịch vụ và không ngừng nâng
cao uy tín của mình trên thơng trờng.
- Vốn tự có của Ngân hàng: Đây là vốn thuộc sở hữu riêng của Ngân
hàng.Trong thực tế khoản vốn này không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt
động kinh doanh của bản thân Ngân hàng mang lại. Bộ phận vốn này đóng góp
một phần đáng kể vào trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thơng
mại đồng thời góp phần vào vị thế của Ngân hàng Thơng mại trên thơng trờng.
1.1.4.2. Tín dụng
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm
đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các Ngân hàng Thơng
mại.Bao gồm các nghiệp vụ :
- Nghiệp vụ ngân quỹ : Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của Ngân
hàng đợc dùng vào với mục đích đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và
thực hiện quy định vê dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ơng đề ra.
- Nghiệp vụ cho vay : Các Ngân hàng Thơng mại thực hiện quả trình đầu t
bằng vốn của mình thông qua hoạt động hùn vốn, góp vốn kinh doanh chứng
khoán trên thị trờng.
- Nghiệp vụ đầu t tài chính : Các Ngân hàng Thơng mại thực hiện quá trình
đầu t vốn của mình thông qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh
chứng khoán trên thị trờng.
- Nghiệp vụ khác : Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh : kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và kim quý, thực hiện các dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ,
nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, kinh doanh và bảo hiểm vật quý , giấy tờ có giá,
cho thuê két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, mà các
SV: Mai Đức Kiên
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngân hàng thu đợc những khoản lợi nhuận đáng kể.
1.2. Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.1.1. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
1.2.1.1.1. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn :
Là loại tiền gửi mà khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào
ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động
sản xuất kinh doanh,tiêu dùng, với nội dung chi trả nh vậy, tiền gửi không kỳ
hạn còn đợc gọi là tiền gửi thanh toán. Đối với loại tiền gửi này ngời gửi tiền có
thể rút ra bất kỳ lúc nào trong phạm vi số d tài khoản.Với tính chất linh hoạt của
số d và ngời gửi tiền đợc hởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán
thờng không đợc ngân hàng trả lãi hoặc trả lãi với mức lãi suất thấp. Do tính
biến động của loại tiền gửi này, nên ngân hàng không chủ động sử dụng và phải
dự trữ một số tiền để đảm bảo thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Có 2
loại :
Tài khoản tiền gửi thanh toán: là loại tài khoản tiền gửi mà khách hàng gửi
vào ngân hàng để thực hiện các khoản thanh toán về mua hàng hoá, dịch vụ và
các khoản thanh toán khác trong quá trình hoạt đọng kinh doanh của khách
hàng bằng cách thanh toán không dùng tiền mặt: sec, thẻ thanh toán, UNC
Khách hàng có quyền rút tiền bất kỳ lúc nào thông qua các công cụ thanh
toán. Một quyền lợi đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ này là khách hàng
có thể vay tạm thời tiền của ngân hàng khi cần thiết, gọi là thấu chi. Nhờ những
đặc điểm này nên tài khoản tiền gửi thanh toán rất tiện lợi, linh hoạt phù hợp
với cơ chế thị trờng.Với ngân hàng thì đây là một nguồn vốn lớn với chi phí đầu
vào khá thấp, nhng ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất
kỳ lúc nào, nên nguồn vốn này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc lên cân
đối và tính chủ động trong sử dụng vốn bị hạn chế rất nhiều. Một lý do khác
gây nên sự mất ổn định của loại tiền gửi nay là do chi phí của ngân hàng cho nó
SV: Mai Đức Kiên
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thấp, dẫn đến viêc cạnh tranh giữa các NHTM để huy động loại tiền gửi này.
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là loại tiền gửi không kỳ hạn,
khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn về tài sản. Tiền gửi không
kỳ hạn thuần tuý cũng là tài sản của ngời ký thác, họ có quyền rút bất kỳ lúc
nào, ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo có để thanh toán, lãi suất tiền gửi không
kỳ hạn thuần tuý cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán. Mục đích của ngời gửi
tiền là đảm bảo an toàn vì khách không xác định đợc thời gian nhàn rỗi cho số
tiền của họ và họ không có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của ngân hàng. Theo nghị định 64 của chính phủ thì tài khoản này cũng đợc
phép thấu chi.
1.2.1.1.2. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền mà ngời gửi tiền chỉ đợc lĩnh tiền khi đáo
hạn.Ngời gửi tiền loại này không vì mục đích thanh toán mà vì mục đích an
toàn tài sản và hởng lãi suất. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định, vững
chắc của ngân hàng nên ngân hàng nhiều kì hạn khác nhau 3, 6, 7, 9, 12, 13
tháng với mức lãi suất khác nhau để thu hút khách hàng. Nh ng lãi suất kỳ hạn
của khoản tiền gửi chỉ đợc nhận khi rút đúng hạn nếu khách hàng rút trớc hạn
thì ngời gửi không đợc hởng lãi hoặc đợc hởng lãi theo lã suất không kỳ hạn tuỳ
theo quy định của ngân hàng.
1.2.1.1.3. Tiền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi của các tầng lớp trong xã hội với mục đích tích luỹ và hởng
lãi .Có 2 loại:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn : Đặc điểm của loại tiết kiệm này là khách
hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất kỳ lúc nào trong giờ giao dịch của ngân
hàng.Ngời gửi tiết kiệm lần đầu làm thủ tục đăng ký mẫu chữ ký (hoặc số
chứng minh th) và nhận đợc sổ tiết kiệm không kỳ hạn. Sau đó việc thực hiện
gửi hay rút đều làm cùng trên quyển sổ đó, không phải làm sổ mới.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng khi gửi có sự thỏa thuận trớc với
SV: Mai Đức Kiên
10
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng về thời gian gửi và rút, lãi suất của loại này cao hơn loại không kỳ
hạn. Mỗi lần gửi tiền khách hàng đợc nhận một quyển sổ nếu khách hàng gửi
tiếp thì sẽ nhận đợc quyển sổ mới.
1.2.1.2. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động
vốn trên thị trờng.Thờng ngân hàng phát hành khi cần một lợng vốn lớn nên lãi
suất thờng cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thờng.
1.2.1.2.1 Phát hành trái phiếu.
Là cam kết nghĩa vụ trả nợ ,cả gốc và lãi của ngân hàng phát hành đối với
chủ sở hữu trái phiếu nhằm huy động vốn trung và dài hạn .Việc phát hành trái
phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của cơ quan quản lý trên thị tr-
ờng chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.
1.2.1.2.2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs)
CDs là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng.Ngời sở hu CDs
sẽ đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ khi đến hạn, CDs sau khi phát
hành đợc lu thông.
1.2.1.2.3 Phát hành kỳ phiếu.
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong một năm ).Nó có đặc điểm tơng
tự trái phiếu nhng có thời gian đáo hạn ngắn hơn trái phiếu vì nó đợc sử dụng
cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
SV: Mai Đức Kiên
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.2 4. Phát hành giấy tờ có giá khác
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát hành
phiếu nợ để thu hút vốn của nớc ngoài .Nó chỉ dùng để huy động vốn bằng đô
la.Ngân hàng sử dụng để thu hút vốn ngắn hạn (ở trung tâm tài chính loại phiếu
nợ này đợc chấp nhận nh đô la). Quyền phát hành ở một số nớc trong đó có Việt
Nam đợc giới hạn ở một số ngân hàng đặc biệt nh : ngân hàng ngoại thơng,
ngân hàng XNK. Các ngân hàng trên đợc phép phát hành phiếu nợ này ở trong
nớc và nớc ngoài.
1.2.1.3. Vốn đi vay.
Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy
động , vì vậy chỉ trong trờng hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong một
khoảng thời gian ngắn thì ngân hàng mới vay. Khoản thiếu này có thể vay ở
NHNN, ở các ngân hàng thơng mại khác, vay ở thị trờng tiền tệ
1.2.1.3.1. Vay của ngân hàng nhà nớc
Theo điều 17- Luật ngân hàng nhà nớc Việt Nam, ở Việt Nam hiện nay có
các loại cho vay của NHNN đối với NHTM nh sau:
-Vay theo hồ sơ tín dụng.
-Vay theo chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn.
-Vay cầm cố.
-Vay thanh toán bù trừ.
Thông qua nhu cầu vốn của ngân hàng thơng mại, NHNN sẽ phát hành
thêm tiền trung ơng theo kế hoạch, bổ sung lợng vốn khả dụng cho ngân hàng
một cách thờng xuyên, kịp thời và là cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy
cho các NHTM khi cần thiết ,vì nếu sự đổ vỡ của NHTM có thể gây ảnh hởng
đến sự an toàn của toàn hệ thống ngân hàng.
SV: Mai Đức Kiên
12
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.3.2. Vốn uỷ thác đầu t.
Vốn uỷ thác đầu t : Ngân hàng có thể tạo vốn thông qua việc làm uỷ thác
cho cá nhân, doanh nghiệp nh phân chia lợi nhuận, lơng, hay làm đại lý cho tổ
chức quốc tế, làm đại lý phát hành khi chủ sở hữu của các nguồn tiền nay ch a
sử dụng thì ngân hàng có thể sử dụng làm vốn kinh doanh. Nguồn vốn uỷ thác
đầu t nớc ngoài giống nh một khoản vốn vay, khác ở chỗ việc sử dụng vốn thực
hiện theo chỉ định của ngời làm uỷ thác.
1.2.1.3.3. Vay của tổ chức tín dụng
Các Ngân hàng thơng mại có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức
tài chính tín dụng. Đối với những ngân hàng ở các nớc phát triển có quan hệ
rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay thờng xuyên và khá quan
trọng. Nguồn vốn vay mợn này đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn đối
với các ngân hàng trong những năm qua. Trong hoạt động quan hệ quốc tế, việc
vay mợn từ các tổ chức tín dụng quốc tế cũng cung cấp cho ngân hàng những
nguồn vốn quan trọng. Tuy nhiên đối với các quốc gia đang phát triển, các ngân
hàng thơng mại thờng có quan hệ quốc tế hạn hẹp, do đó việc thu hút những
nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thờng đợc huy động theo các chơng trình
dự án quốc tế.
1.2.1.3.4. Vay trên thị trờng tiền tệ.
Thị trờng tiền tệ là thị trờng vốn ngắn hạn , nơi mua bán các giấy tờ có giá
ngắn hạn nh tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
.Thông qua thị tr ờng tiền tệ , ngân hàng phát hành các phiếu nhận nợ để vay
vốn.
1.2.1.4. Vốn khác
Vốn trong thanh toán : Khi ngân hàng thực hiện dịch vụ chi hộ, thu hộ,
chuyển tiền trong thời gian nhàn rỗi, ngân hàng đợc phép sử dụng, hoặc khi
cung cấp các dịch vụ , phơng tiện thanh toán thì ngân hàng phải yêu cầu khách
hàng ký gửi một số tiền tại ngân hàng (mở L/C , thanh toán sec) là tiền bảo
SV: Mai Đức Kiên
13
Chuyên đề tốt nghiệp
chứng.Trong thời gian khách hàng cha sử dụng, ngân hàng đợc sử dụng tài
khoản này mà không mất phí.
Với nguồn vốn này,ngân hàng không phải mất chi phí nhng nó chỉ mang
tính tạm thời vì chỉ chiếm dụng trong thời gian ngắn, tính ổn định không cao
chỉ mang tính chất hỗ trợ song nó cũng rất cần thiết cho ngân hàng.
1.2.1.5. Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống :
Các ngân hàng thơng mại có nhiều chi nhánh nằm trên các địa bàn khác
nhau nên luôn luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với các chi
nhánh trong cùng một hệ thống. Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do trên mỗi
địa bàn thì có những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau do đó có tác động mạnh
mẽ đến nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn của từng chi nhánh. để giải quyết
tình trạng này các ngân hàng thơng mại hoặc các sở tài chính sẽ thực hiện việc
điều hoà nguồn vốn trong hệ thống. Chính vì vậy nguồn vốn điều hoà trong hệ
thống cũng là một nguồn vốn khá quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có thể mở
rộng đợc hoạt động trên thị trờng và làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.
SV: Mai Đức Kiên
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét