Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tài liệu Thiết bị điện Máy nén và hệ thống khí nén docx

Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén



Hình 4. Các loại máy nén (US DOE, 2003)

2.1 Máy nén thể tích

Những máy nén này gồm có hai loại: máy nén pittông và máy nén rôto.

2.1.1 Máy nén pittông

Trong doanh nghiệp, các máy nén pittông được sử dụng rộng rãi cho cả nén khí và làm lạnh
(xem hình 5). Các máy nén này hoạt động trên nguyên lý của bơm xe đạp và được đặc trưng bởi
sự ổn định của lưu lượng khi áp suất đẩy thay đổi. Năng suất của máy nén tỷ lệ thuận với tốc độ.
Tuy nhiên, công suất của máy nén lại thay đổi.




Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
4
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén


Hình 5. Mặt cắt của máy nén pittông (King, Julie)


Máy nén pittông có rất nhiều cấu tạo khác nhau, bốn loại được sử dụng nhiều nhất là thẳng đứng,
nằm ngang, nối tiếp và nằm ngang cân bằng-đối xứng. Máy nén pittông trục đứng được sử dụng
trong khoảng công suất từ 50 – 150 cfm (foot khối/phút). Máy nén nằm ngang cân bằng-đối
xứng được sử dụng trong khoảng công suất từ 200 – 5000 cfm với thiết kế nhiều cấp và lên tới
10.000 cfm với các thiết kế một cấp (Hội đồng Năng suất quốc gia, 1993).
Máy nén khí pittông là máy nén tác động đơn nếu quá trình nén chỉ sử dụng một phía của
pittông. Nếu máy nén sử dụng cả hai phía pittông thì đó là máy nén tác động kép.

Máy nén một cấp là máy nén có quá
trình nén được thực hiện bằng một xy
lanh đơn hoặc một số xy lanh song
song. Rất nhiều ứng dụng yêu cầu
vượt quá khả năng thực tế của một cấp
nén đơn lẻ. Tỷ số nén quá cao (áp suất
đẩy tuyệt đối/áp suất hút tuyệt đối) có
thể làm nhiệt độ cửa đấy cao quá mức
hoặc gây ra các vấn đề thiết kế khác.
Điều này dẫn đến nhu cầu sử dụng
máy nén hai cấp cho các yêu cầu áp
suất cao với nhiệt độ khí cấp (cửa đẩy)
thấp hơn (140 tới 160
o
C) so với máy
nén một cấp (205 tới 240
o
C).
Hình 6. Máy nén đa cấp
(King, Julie)
Trong sử dụng thực tế, hầu hết các nhà
máy đều dùng máy nén pittông trên
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
5
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
100 mã lực nhiều cấp, trong đó hai hoặc nhiều bước nén được ghép nối tiếp nhau. Không khí
thường được làm mát giữa các cấp để giảm nhiệt độ và thể tích khi đưa vào cấp kế tiếp (Hội
đồng Năng suất quốc gia, 1993).

Máy nén khí pittông sẵn có ở cả dạng làm mát không khí và làm mát nước, có bôi trơn hoặc
không bôi trơn, có thể bán dưới dạng tổng thành trọn gói, với dải áp suất và công suất rộng.

2.1.2 Máy nén rôto

Máy nén rôto có các rôto ở vị trí pittông và và cung
cấp khí nén đầu ra ổn định liên tục không có xung.
Máy nén loại này vận hành ở tốc độ cao và thường
có năng suất cao hơn so với máy nén pittông. Máy
nén loại này có chi phí đầu tư ban đầu thấp, kích
thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ và dễ bảo dưỡng.
Nhờ vậy chúng rất phổ biến trong công nghiệp,
thường được dùng nhiều nhất ở công suất từ
khoảng 30 tới 200 hp hoặc 22 - 150 kW.

Các loại máy nén rôto bao gồm:
 Máy nén cam (quạt root)
 Máy nén trục vít (rôto trục xoắn vít, trong đó
các trục đực và cái quay ngược chiều nhau tạo
ra bẫy khí, nén khí từ cửa vào đến cửa ra, xem
hình 7)
Hình 7. Máy nén trục vít (Nguồn tham
khảo chưa xác định)
 Cánh gạt/ cánh trượt, vành chất lỏng và kiểu lăn-trượt

Máy nén rôto trục vít có thể được làm mát bằng khí hoặc nước. Vì quá trình làm mát diễn ra bên
trong máy nén, các bộ phận hoạt động không bao giờ chịu nhiệt độ vận hành quá cao. Do vậy,
máy nén rôto là bộ máy nén liên tục làm mát bằng nước hoặc khí.

Nhờ thiết kế đơn giản và ít bị mài mòn, máy nén khí rôto trục vít dễ bảo dưỡng, vận hành và lắp
đặt rất linh hoạt. Có thể lắp máy nén khí rôto trên bề mặt bất kỳ chịu được trọng lượng tĩnh

2.2 Máy nén dòng

Máy nén khí ly tâm (xem hình 8) là máy nén dòng, thực hiện truyền năng lượng từ bánh công
tác sang dòng khí nén. Rôto thực hiện việc này bằng cách thay đổi động lượng và áp suất của
không khí. Động lượng được chuyển thành áp suất hữu dụng bằng cách làm giảm tốc độ dòng
khí trong bộ khuyếch tán tĩnh. Theo thiết kế, máy nén khí ly tâm là máy không dùng dầu bôi
trơn. Bánh răng bôi trơn dầu được cách ly khỏi không khí bằng các vòng làm kín và ống thông
khí.

Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
6
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén

Máy nén ly tâm là máy nén hoạt động liên tục, có ít bộ phận chuyển động và rất thích hợp với
các ứng dụng yêu cầu lưu lượng lớn, đặc biệt khi cần khí không bị lẫn dầu.

Máy nén ly tâm là máy làm mát bằng nước, có thể được cung cấp theo tổng thành, thường gồm
cả một bộ làm mát sau và toàn bộ phần điều khiển.
Những máy loại này có những
điểm khác biệt quan trọng so với
những máy nén pittông. Mỗi
thay đổi của tỷ số nén đều dẫn
đến những thay đổi đáng kể về
năng suất và hiệu suất của máy.
Máy nén ly tâm phù hợp với
những ứng dụng cần công suất
lớn, thường là trên 12.000 cf
m.

Các tiêu chí lựa chọn ứng dụng
của các loại máy nén khác nhau
cho trong bảng dưới đây.




Hình 8. Máy nén ly tâm (King, Julie)




Bảng 1. Các tiêu chí lựa chọn máy nén chung (Confederation of Indian Industries)


Năng suất (m
3
/h) Áp suất (bar)
Loại máy nén
Từ Đến Từ Đến
Máy nén quạt root
Một cấp
100 30000 0,1 1
Pittông

Một cấp/hai cấp 100 12000 0,8 12
Đa cấp 100 12000 12,0 700
Trục vít

Một cấp 100 2400 0,8 13
Hai cấp 100 2200 0,8 24
Ly tâm
600 300000 0,1 450

Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
7
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
Bảng 2. So sánh giữa các loại máy nén quan trọng
(Sustainable Energy Development Office, 2002)
Đề mục Pittông Rôto cánh
trượt
Rôto trục vít Ly tâm
Hiệu suất ở mức đầy
tải
Cao
Trung bình -
cao
Cao Cao
Hiệu suất ở mức
không đầy tải
Cao do phân cấp
Thấp: dưới
60% đầy tải
Thấp: dưới 60%
đầy tải
Thấp: dưới
60% đầy tải
Hiệu suất ở mức
không tải (công suất
theo % đầy tải)
Cao (10% - 25%) Trung bình
(30% - 40%)
Cao-thấp (25% -
60%)
Cao-trung bình
(20% - 30%)
Mức độ ồn Ồn Không ồn
Độ ồn thấp nếu
được đóng kín
Không ồn
Kích thước Lớn Gọn nhẹ Gọn nhẹ Gọn nhẹ
Lượng dầu bị cuốn
theo dòng khí
Trung bình
Thấp-trung
bình
Thấp Thấp
Độ rung
Cao
Hầu như không Hầu như không Hầu như không
Bảo dưỡng
Nhiều bộ phận bị
mài mòn
Ít bộ phận bị
mài mòn
Ít bộ phận bị mài
mòn
Nhạy cảm với
bụi trong
không khí
Năng suất Thấp-cao
Thấp-trung
bình
Thấp-cao
Trung bình -
cao
Áp suất Trung bình-rất
cao
Thấp-trung
bình
Trung bình -cao
Trung bình -
cao


3. ĐÁNH GIÁ MÁY NÉN VÀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN

3.1 Năng suất của máy nén
Năng suất của máy nén là lưu lượng định mức tối đa của dòng khí nén được cấp dưới những điều
kiện định mức về nhiệt độ, áp suất và các thành phần của khí đầu vào. Nhưng đôi khi năng suất
của máy nén có nghĩa là lưu lượng thực tế thay vì lưu lượng định mức của dòng khí. Lưu lượng
này còn được gọi là năng suất cấp khí tự do (FAD) tức là khí ở các điều kiện khí quyển tại bất cứ
vị trí nào. Thuật ngữ này không nói đến khí cấp ở những điều kiện tiêu chuẩn hoặc đặc trưng vì
độ cao so với mặt biển, áp suất không khí và nhiệt độ có thể thay đổi tại những vị trí và thời điểm
khác nhau.
3.1.1 Đánh giá năng suất của máy nén
Do các máy nén bị lão hoá và hoạt động của các thành phần bên trong máy vốn không thể hiệu
quả tối đa, lượng khí cấp-
FAD- sẽ ít hơn giá trị định mức, dù hoạt động bảo dưỡng thực hiện tốt.
Đôi khi, những yếu tố khác như bảo dưỡng kém, bộ trao đổi nhiệt bị tắc và cách thức thực hiện
cũng làm giảm lượng khí vào. Để đáp ứng nhu cầu khí nén, những máy nén kém hiệu quả phải
hoạt động lâu hơn, tiêu thụ nhiều điện hơn mức thông thường.
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
8
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
Lượng điện lãng phí phụ thuộc vào % dao động với năng suất của FAD. Ví dụ như, một van máy
nén bị mòn có thể làm giảm đến 20% năng suất. Cần đánh giá định kỳ năng suất của FAD ở mỗi
máy nén để kiểm tra năng suất thực tế. Nếu độ lệch lớn hơn 10%, cần thực hiện các giải pháp
khắc phục.
Một phương pháp lý tưởng để đánh giá năng suất máy nén là thông qua vòi kiểm tra bằng vòi đã
được hiệu chuẩn. Vòi này được sử dụng như một tải kiểm tra để xả khí nén ra ngoài. Việc đánh
giá lưu lượng cũng phải dựa trên nhiệt độ không khí, áp suất ổn định, hằng số của vòi phun, vv…
3.1.2 Phương pháp đánh giá năng suất đơn giản thực hiện ngay tại chỗ
 Tách riêng máy nén và bình tích cần kiểm tra khỏi hệ thống chính bằng cách đóng chặt van
cách ly (van khóa) hoặc tách riêng ra, đóng cửa ra của bình tích.
 Mở van xả và xả hết nước trong bình tích và đường ống. Đảm bảo rằng đường bẫy thoát
nước được đóng chặt để bắt đầu tiến hành kiểm tra.
 Khởi động máy nén và kích hoạt đồng hồ bấm giờ.
 Ghi lại thời gian cần để đạt được áp suất vận hành bình thường P
2

(trong bể chứa) từ áp suất
ban đầu P
1
.
 Tính toán năng suất theo công suất dưới đây (Confederation of Indian Industries):

Năng suất của máy

Q= P
2
– P
1
x V Nm
3
/ phút

P
o
T

Trong đó
P
2
= Áp suất cuối (đẩy) (kg/cm
2
)
P
1
= Áp suất đầu (hút) (kg/cm
2
)
P
o
= Áp suất khí quyển (kg/cm
2
)
V = Thể tích chứa, m
3
bao gồm bể chứa sau làm mát và ống phân phối
T = Thời gian sử dụng để đạt áp suất P
2
, phút


Phương trình trên phù hợp khi nhiệt độ khí nén tương tự nhiệt độ không khí ngoài trời, tức là sự
nén đẳng nhiệt hoàn hảo. Trong trường hợp nhiệt độ không khí nén thực tế ở bộ phận đẩy, tức là
t
2

o
C cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh, t
1
0
C, cần điều chỉnh FAD theo hệ số (273 + t
1
) /
(273 + t
2
).

3.2 Hiệu suất máy nén

Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
9
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
Các cách đo hiệu suất máy nén khác nhau thường được sử dụng bao gồm: hiệu suất thể tích, hiệu
suất đoạn nhiệt, hiệu suất đẳng nhiệt và hiệu suất cơ học.

Hiệu suất đoạn nhiệt và hiệu suất đẳng nhiệt được tính bằng mức tiêu thụ công suất thực tế chia
cho công suất đoạn nhiệt và đẳng nhiệt. Kết quả đạt được là hiệu suất toàn phần của máy nén và
động cơ dẫn.

3.2.1 Hiệu suất đẳng nhiệt

Hiệu suất đẳng nhiệt = Công suất đầu vào đo được trên thực tế/Công suất đẳng nhiệt

Công suất đẳng nhiệt (kW) = P
1

x Q
1

x log
e
r/36.7
Trong đó P
1

= Áp suất vào tuyệt đối kg/ cm
2

Q
1

r = Tỷ số nén P
= Năng suất cấp khí của máy m
3
/h.
2
/P
1


Tính toán công suất đẳng nhiệt không bao gồm công suất cần để thắng lực ma sát và thường
mang lại hiệu suất thấp hơn hiệu suất đoạn nhiệt. Giá trị hiệu suất đo được là hiệu suất đẳng
nhiệt. Đây là một điều cần cân nhắc khi lựa chọn máy nén dựa trên các giá trị hiệu suất ghi trông
hồ sơ máy.

3.2.2 Hiệu suất thể tích



Hiệu suất thể tích = Năng suất của máy nén m
3
/phút
Thể tích của máy nén



Thể tích của máy nén = Π x D
2
/4

x L x S x χ x n

Trong đó D = Đường kính xy lanh, mét
L = Hành trình của xy lanh, mét
S = Tốc độ của máy nén vòng/phút
χ = 1 cho xy lanh tác động đơn và
2 cho tác động kép
n = Số lượng xy lanh

Trên thực tế, hiệu quả nhất trong so sánh hiệu suất của máy nén là dùng mức tiêu thụ điện riêng,
tức là kW/lưu lượng thể tích định mức, với những máy nén khác nhau khi chạy cùng mức tải, sẽ
có các số liệu riêng cho từng máy.

3.3 Đánh giá mức tổn thất phân phối trong hệ thống khí nén

3.3.1 Những bộ phận rò rỉ và hậu quả của việc rò rỉ
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
10
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
Một hệ thống đường ống phân phối và tiết lưu dẫn khí nén từ hệ thống máy nén trung tâm tới các
hộ tiêu thụ. Hệ thống này bao gồm các van cách ly, bẫy chất lỏng, các bình chứa trung gian và
phần tản nhiệt đều trên ống để tránh hiện tượng ngưng tụ hoặc đông lạnh trên đường ống ở ngoài
trời. Tổn thất áp suất trong quá trình phân phối thường được bù bằng áp suất cao hơn ở bộ phận
đẩy của máy nén.
Tại những điểm cấp khí dự kiến có một ống cấp kèm theo van khóa, bộ lọc và bộ điều tiết cấp
khí nén cho các ống dẫn đến các hộ tiêu thụ.
Rò rỉ có thể gây ra tổn thất rất lớn ở hệ thống khí nén công nghiệp, có khi lên tới 20- 30% năng
suất của máy nén. Một dây chuyền điển hình không được bảo dưỡng tốt có thể có tỷ lệ rò rỉ lên
tới khoảng 20% tổng công suất sản xuất khí nén. Ngược lại, nếu phát hiện và khắc phục tốt, có
thể giảm được rò rỉ xuống khoảng 10 % sản lượng khí nén.

Ngoài các tổn thất về năng lượng, rò rỉ còn gây ra các tổn thất vận hành khác. Rò rỉ làm sụt áp
suất hệ thống, làm các thiết bị dùng khí nén hoạt động kém hiệu quả, ảnh hưởng đến quy trình
sản xuất. Hơn nữa, rò rỉ khiến hệ thống phải vận hành lâu hơn, làm giảm tuổi thọ của hầu hết tất
cả các thiết bị trong hệ thống (bao gồm cả cụm máy nén khí). Tăng thời gian vận hành cũng dẫn
đến việc phải bảo dưỡng bổ sung và tăng thời gian ngừng sản xuất ngoài trong lịch trình. Cuối
cùng, rò rỉ gây ra tăng công suất máy nén không cần thiết.

Các rò rỉ có thể xảy ra ở mọi vị trí của hệ thống, những khu vực hay bị rò rỉ nhất bao gồm:
 Mối nối, ống cứng, ống mềm và các khớp nối
 Thiết bị điều chỉnh áp suất
 Các bẫy ngưng mở và các van đóng
 Các mối nối, điểm ngắt, vòng đệm.

Lượng rò rỉ là hàm số của áp suất cấp ở một hệ thống không được kiểm soát và tăng khi áp suất
tăng. Tỷ lệ rò rỉ được tính bằng feet
3
/ phút (cfm) và cũng tỷ lệ với bình phương đường kính của
lỗ rò. Xem bảng sau

Bảng 3. Tỷ lệ rò rỉ với những áp suất cung cấp và lỗ rò với các kích thước khác nhau (US
DOE, 2004)
Lượng rò rỉ* (cfm)
Đường kính của lỗ rò (inches) Áp suất
(psig)
1/64 1/32 1/16 1/8 1/4 3/8
70 0,29 1,16 4,66 18,62 74,40 167,80
80 0,32 1,26 5,24 20,76 83,10 187,20
90 0,36 1,46 5,72 23,10 92,00 206,60
100 0,40 1,55 6,31 25,22 100,90 227,00
125 0,48 1,94 7,66 30,65 122,20 275,50
* Cần nhân giá trị trên với 0,97 cho những lỗ rò tròn và với 0,611 cho những vòi phun dẹt.

3.2.2 Định lượng rò rỉ

Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
11
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén
Với những máy nén có thiết bị điều khiển tắt/bật hoặc đóng/ngắt tải, cách ước tính khối lượng rò
rỉ trong hệ thống rất dễ. Phương pháp này liên quan đến khởi động máy nén khi không tải (khi tất
cả các thiết bị vận hành bằng khí nén, hộ tiêu thụ khí nén đã được tắt). Thực hiện một số đo đạc
để xác định thời gian vận hành trung bình đóng và ngắt tải trên nguyên lý máy nén bật và tắt theo
chu kỳ do sự rò rỉ gây sụt áp hệ thống. Tổng lượng rò rỉ (%)được tính như sau:



Rò rỉ (%) = [(Tx100)/(T+t)]

Trong đó: T = thời gian đóng tải (thời gian máy chạy, phút)
t = thời gian ngừng tải (thời gian máy dừng, phút)




Lượng rò rỉ được xem như là phần trăm của tổn thất của máy nén. Ở những hệ thống được bảo
dưỡng tốt, lượng tổn thất do rò rỉ ít hơn 10%. Ở những hệ thống bảo dưỡng kém con số này có
thể lên tới 20-30% công suất.

3.3.3 Các bước định lượng rò rỉ tại chỗ đơn giản

Các bước đơn giản giúp định lượng rò rỉ tại chỗ ở hệ thống khí nén như sau:
 Ngắt tất cả các thiết bị dùng khí nén (hoặc tiến hành kiểm tra khi không có thiết bị nào đang
sử dụng khí nén).
 Chạy máy nén để nâng áp suất hệ thống lên bằng áp suất vận hành.
 Ghi lại thời gian dùng cho chu trình “đóng tải” và “ngắt tải” của máy nén. Để chính xác, lấy
thời gian BẬT & TẮT của 8-10 chu trình liên tục. Sau đó tính toán tổng Thời gian “BẬT”
(T) và tổng thời gian “TẮT” (t).
 Sử dụng cách trên để xác định lượng rò rỉ của hệ thống. Nếu Q là không khí bên ngoài được
cấp vào trong thời gian kiểm tra (m
3
/phút), thì lượng rò rỉ của hệ thống (m
3
/phút) sẽ là:

Mức rò rỉ của hệ thống (m
3
/phút) = Q × T / (T + t)
năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
12
Ví dụ
Dưới đây là kết quả của một lần kiểm tra mức rò rỉ ở một doanh nghiệp
Công suất máy nén (m
3
/phút) = 35
Áp suất khới động lại, kg/cm
2
= 6,8
Áp suất ngắt, kg/cm
2
= 7,5
Mức tải đo được kW = 188 kW
Mức không tải ghi được kW = 54 kW
Thời gian “Tải” trung bình =1,5 phút
Thời gian “Không tải” trung bình = 10,5 phút
Lượng rò rỉ = [(1,5)/(1,5+10,5)] x 35 = 4,375 m
3
/phút









Hướng dẫn sử dụng
Thiết bị điện: Máy nén và hệ thống khí nén

4. CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ

4.1 Vị trí đặt máy nén

Vị trí đặt máy nén và chất lượng khí hút vào máy nén có ảnh hưởng rất lớn đến mức năng lượng
tiêu thụ. Hoạt động của máy nén khí cũng giống như một máy thở, sẽ được cải thiện nếu sử dụng
khí vào sạch, khô và mát.
4.2 Nhiệt độ khí vào

Không nên đánh giá thấp tác động của khí vào với hiệu quả hoạt động của máy nén. Khí vào bị
nhiễm bẩn hoặc nóng có thể làm giảm hoạt động của máy nén, làm tăng chi phí năng lượng và
chi phí bảo dưỡng. Nếu hơi nước, bụi và các chất bẩn có nhiều trong khí vào, chúng sẽ gây ra
bám bẩn ở các bộ phận bên trong máy nén như các van, bánh công tác, rôto, cánh gạt. Những cặn
bám này sẽ gây mòn sớm và làm giảm năng suất của máy nén.

Máy nén tạo ra nhiệt do quá trình hoạt động liên tục. Lượng nhiệt này phát tán trong phòng lắp
máy nén làm nóng dòng khí vào dẫn đến làm giảm hiệu suất thể tích và tăng tiêu thụ điện. Theo
quy tắc chung, “Cứ mỗi mức tăng 4
o
C của nhiệt độ khí vào, mức tiêu thụ năng lượng sẽ tăng
thêm 1% để duy trì năng suất tương ứng”. Vì vậy, nếu khí cấp vào là khí mát sẽ nâng cao hiệu
quả sử dụng năng lượng của máy nén (xem bảng 4).
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ khí vào với mức tiêu thụ điện của máy nén
(Confederation of Indian Industries)

Nhiệt độ vào (
o
C) Chu chuyển không khí tương ứng Tiết kiệm điện (%)
10,0 102,2 + 1,4
15,5 100,0 Không
21,1 98,1 - 1,3
26,6 96,3 - 2,5
32,2 94,1 - 4,0
37,7 92,8 - 5,0
43,3 91,2 - 5,8

Khi lắp bộ lọc khí trên đường cấp khí vào, cần giữ nhiệt độ môi trường xung quanh ở mức tối
thiểu để tránh giảm lưu lượng. Có thể giảm được nhiệt độ khí vào bằng cách đặt ống hút khí vào
bên ngoài buồng hay nhà đặt máy nén. Khi bộ lọc khí vào được lắp bên ngoài nhà, nhất là trên
mái, cần xem xét đến các yếu tố về môi trường xung quanh.

4.3 Sụt áp trong bộ lọc khí

Việc lắp đặt một bộ lọc khí vào máy nén là cần thiết, nếu không thì phải lấy khí vào từ vị trí sạch
và mát. Các nhà sản xuất máy nén thường cung cấp hoặc đề xuất một loại bộ lọc chuyên dụng
cho khí vào để bảo vệ máy nén. Việc lọc không khí vào máy nén càng tốt thì khối lượng bảo
dưỡng càng giảm. Tuy nhiên, cần giảm thiểu sự sụt áp qua bộ lọc khí vào (bằng cách chọn đúng
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành công nghiệp Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét