Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
- Chương 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản
xuất và Thương Mại Hưng Phát
- Chương 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản
xuất và Thương Mại Hưng Phát.
Do thời gian kiến tập và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên báo cáo này
không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của các thầy cô cho báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS- TS Nguyễn Thị Đông cùng các anh chị phòng
kế toán Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Hưng Phát đã giúp em hoàn
thiện báo cáo này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2008
Sinh viên
Trịnh Cẩm Ly
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
2
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH doanhSản xuất & Thương mại Hưng Phát với bề dày
nhiều năm kinh nghiệm sản xuất các sản phẩm cửa chất lượng cao, đặc biệt là
các loại sản phẩm cuốn tự động và cửa nhựa U-PVC có lõi thép gia cường,
theo công nghệ Australia và Châu Âu. Các sản phẩm cửa mang thương hiệu
Austdoor được khách hang tin dung, ưu chuộng, được sử dụng rộng rãi trong
và ngoài nước.
Với 3 nhà máy trên toàn quốc được trang bị dây chuyền thiết bị hiện đại
đồng bộ của các hãng nổi tiếng của Úc và Châu Âu. Vật tư, linh phụ kiện
chính được nhập từ các hãng nổi tiếng như thép của BlueScope Steel,
Australia; thanh nhựa của Thysen CHLB Đức; phụ kiện cửa nhựa của GU…
Bên cạnh đó dưới sự giám sát điều hành của các chuyên gia nước ngoài, đồng
thời áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000, nên các sản phẩm
mang thương hiệu Austdoor không chỉ đạt chất lượng theo các tiêu chuẩn
Việt Nam mà còn đạt được các tiêu chuẩn cao của Châu Âu và Châu Úc.
Cho đến nay các sản phẩm cửa cuốn tự động và cửa nhựa U-PVC có lõi
thép gia cường mang thương hiệu Austdoor đã được nhiều người tiêu dung
đánh giá rất cao trên trên thị trường Việt Nam, là một trong những sản phẩm
tiên phong ưu việt nhất có khả năng thay thế các loại cửa truyền thống. Với
nỗ lực không ngừng của tập thể các cán bộ công nhân viên và chuyên gia,
Công ty TNHH Hưng Phát luôn phấn đấu hết mình để tạo ra các sản phẩm có
chất lượng tốt nhất cung cấp cho thị trường trong nước và quốc tế, ngày càng
đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Tên công ty : Công ty TNHH Sản xuất & Thương Mại Hưng Phát.
Tên tiếng anh : Hung Phat Trading & Manufactoring Co.,Ltd
Tên viết tắt : Hupha Co., Ltd
Địa chỉ : Số 8 Lô 13A ĐTM Trung Yên – Trung Hoà - Cầu Giấy –
Hà Nội
Số điện thoại : (04) 7830440
Fax : (04) 7830440
E-mail : info@austdoor.com
Số ĐKKD : 0102005573
Mã số thuế : 0101306139
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
3
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
Tổng vốn điều lệ của công ty khi mới thành lập là 3 tỷ đồng, với một nhà
máy và của hàng giới thiệu sản phẩm. Hiện nay công ty đã có 2 chi nhánh, 3 nhà
máy và rất nhiều đại lý trực thuộc trên cả nước.
Cùng với sự phát triển về quy mô, thì tổng tài sản, nguồn vốn, tổng doanh
thu và lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng lên. Điều đó được thể hiện qua
bảng sau:
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
4
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
Bảng số liệu 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh trong quá trình hoạt động của công ty
CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So Sánh (%)
06/05 07/06
a.TÀI SẢN
1.TSNH 15.435.678.547 17.719.684.702 20.437.671.239 114,78 115,53
2.TSDH 8.595.185.008 10.249.822.635 13.807.586.770 119,25 134,71
Tổng tài sản 27.969.507.337 34.245.258.010 115,25 122,44
B.NGUỒN VỐN
1.Nợ phải trả 22.512.111.330 26.763.635.322 30.815.729.074 126,06 115,14
2.Nguồn vốn chủ sở hữu 1.518.752.225 1.205.872.015 3.429.528.936 79,39 284,40
Tổng nguồn vốn 24.030.863.555 27.969.507.337 34.245.258.010 130.80 122,44
C.Kết quả hoạt động
kinh doanh
1.Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
21.361.271.459 33.620.480.886 68.192.281.697 157,40 202,83
2.Giá vốn hàng bán 17.331.703.006 27.465.071.754 56.311.416.601 158,47 205,03
3.Lợi nhuận gộp 4.029.568.450 6.155.409.132 11.880.865.096 152,76 193,06
4.Lợi nhuận trước thuế 51.289.284 103.884.310 310.634.612 202,55 299,02
5.Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
36.928.284 74.796.703 223.656.921 187,327 299.024
C.Các chỉ tiêu phân tích
1.Tài sản ngắn hạn/
Tổng tài sản
64,23 63,35 59,68 - -
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
5
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
2.Nợ phải trả/ Tổng
nguồn vốn
93,32 95,69 89,99 - -
3.Vốn chủ sở hữu/ Tổng
nguồn vốn
6,68 0,31 10,01 - -
4.Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu
0,24 0,31 0,46 - -
5.Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
0,21 0,37 0,91 - -
6.Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng nguồn vốn CSH
3,37 8,61 9,06 - -
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
6
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
Căn cứ vào bảng 1.1, ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2007 tăng so
với năm 2006 là 2.284.006.160 VNĐ tưng ứng với 15,25%( trong đó, TSNH tăng
14,78%, TSDH tăng 34,71%), năm 2007 tăng so với năm 2006 là 6.630.084.446
VNĐ VNĐ tưng ứng với 22,44% ( trong đó, TSNH tăng 15,53%, TSDH tăng
34,71%).Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng.
Mặt khác ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 giảm so với năm 2005 là
312.880.210 VNĐ tưng ứng với 20,61% năm 2007 tăng so với năm 2006 là
2.223.656.921 VNĐ tưng ứng với 184.40%.Như vậy, quy mô nguồn vốn chủ sở
hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguôn vốn chủ sở
hữu cao hơn tốc độ tăng quy mô tài sản.
Doanh thu của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là 12.259.209.437
VNĐ tưng ứng với 57,40%; năm 2007 tăng so với năm 2006 là 34.571.800.813
VNĐ tưng ứng với 102,83%.Như vậy Doanh thu của Công ty tăng rất cao qua 3
năm 2005 – 2007.
Chỉ tiêu LN gộp của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là
2.125.840.682 VNĐ tưng ứng với 52.76%; năm 2007 tăng 93,06% so với năm
2006 tức là tăng 5.725.455.958VNĐ.
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm
1.2.1.1 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và buôn bán dây và cáp điện, thiềt bị sản xuất dây và cáp điện, vật tư
và thiết bị chống sét, thiết bị công nghiệp, các loại mỏ hàn;
- Sản xuất và buôn bán hàng may mặc, giầy dép;
- Chế biến và buôn bán hàng lương thực, thực phẩm;
- Buôn bán máy in phun, vật tư và thiết bị ngành in, hoá chất ngành in ( trừ hoá
chất độc hại mạnh ), máy và thiết bị sản xuất bao bì, đóng gói, dán nhãn, máy và
thiết bị ngành chế biến thực phẩm, máy và thiết bị ngành y tế;
- Đại lý, mua bán ký gửi hàng hoá;
- Sản xuất, lắp ráp và buôn bán các loại cửa kim loại, cửa kính, cửa nhựa, cửa gỗ
và các phụ kiện cửa;
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
7
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
- Buôn bán vật liệu xây dựng;
- Sản xuất và buôn bán các loại động cơ điện, các loại máy móc, thiết bị, linh
kiện điện và điện tử; vật tư, thiết bị tự động hoá.
Trong đó nổi bật là sản xuất các loại cửa cuốn công nghệ Úc với những tính năng
vượt trội như : Êm, Nhẹ, Bền, Nhanh và nhiều tính năng An toàn và Thuận tiện
khác như : đảo chiều khi gặp chướng ngại vật, có thể mở bằng tay để thoát hiểm
dễ dàng trong các tình huống khẩn cấp…
1.2.1.2 Các sản phẩm chính
- Cửa cuốn tấm liền công nghệ Australia
- Cửa cuốn nhôm sơn tĩnh điện công nghệ Australia
- Cửa cuốn khe thoáng công nghệ Đức
- Cửa cuốn thép siêu cường dung cho công nghiệp
- Cửa cuốn thép chống cháy
- Cửa cuốn siêu tốc ( tốc độ đóng mở lên tới 1M/giây )
- Cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng nhựa U- PVC có lõi thép gia cường
- Các loại cửa tự động
1.2.2 Quy trình sản xuất
1.2.2.1 Quy trình công nghệ
Từ các nguyên vật liệu đầu vào bao gồm thanh profile định hình, thanh thép
gia cường, hệ phụ kiện kim khí, hộp kính và các nguyên vật liệu phụ khác được
liệt kê chi tiết qua bản vẽ thiết kế và bản định mức sản xuất. Tất cả các thông tin
và nguyên vật liệu này được đưa tới khung nhựa và tiến hành cắt các thanh
profile định hình và thanh thép định hình thép kích thước bản vẽ thiết kế.
Tất cả các thanh profile sau khi cắt được chuyển tới các công đoạn bắn vít
liên kết thép gia cường và khoan ổ khóa tay nắm, tiếp theo được chuyển tới bàn
lắp phụ kiện kim khí, các bộ cửa được lắp các bộ phụ kiện kim khí theo bản vẽ
thiết kế và chuyển sang công đoạn đóng kính hoàn thiện sản phẩm.
Sản xuất hộp kính được sản xuất theo dây chuyền đồng bộ đó là từ kính
nguyên vật liệu được chuyển tới máy cắt kính tự động. Sau khi cắt xong được
chuyển sang khâu rửa kính đến sấy kính và liên kết khung cữ nhôm tạo nên hộp
kính sau đó được ép hộp kính trong máy ép khí và được chuyển sang công đoạn
hút chân không và bơm khí trơ và hoàn thiện quá trình bơm keo quang hộp kính
được chuyển sang quá trình hoàn thiện bộ cửa.
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
8
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
Sơ đồ 1.1 Quy trình Công nghệ
Thép cuộn
Cán sóng
Cắt khô định thổ
Cắt tinh
Ghép mí
Khâu Polyglide
Lắp ráp vỏ danh cuộn
( bao gói )
Cửa thành phẩm
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
9
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
1.2.2.2 Mô tả công nghệ sản xuất
a/ Cán, dập tấm cửa
Thép tấm dày 0.5m ở dạng cuộn qua máy cán trục cuốn để tạo sóng ( gân
được làm cứng ) và được cắt theo kích thước yêu cầu.
Sơ đồ 1.2 Dây chuyền cán sóng và cắt tấm cửa
Kho thép cuộn Dây chuyền cán và
cắt tấm
Kho chứ
Tấm cửa
Máy cán sóng nhập của Úc.
b/ Lắp ráp
Chuẩn bị :
- Cắt trục, thanh đáy
- Lắp ráp lò xo, buli, mơtơ
- Cắt tấm cửa theo yêu cầu
- Đục các lỗ khoá, lỗ thoáng theo yêu cầu của khách hàng
Ghép tấm cửa: Ghép các tấm cửa thành tấm lớn bằng máy ghép mí.
Khâu dạng Polyglide
Cuộn cửa và bao gói bằng nilon ( máy đóng gói )
Sơ đồ 1.3: Dây chuyền lắp ráp cửa cuốn
Tấm cửa Dây chuyền lắp ráp Kho chứa cửa
Máy ghép mí nhập của Úc.
Máy đánh cuộn nhập của Đài Loan.
Máy đánh thanh đáy, lỗ thư, lỗ khóa nhập,… của Đài Loan.
Dụng cụ lắp đặt nhập của Mỹ, Đức, Nhật Bản…
Trên đây là mô tả qui trình công nghệ của dây chuyền sản xuất cửa cuốn
công nghệ Úc từ thép cuộn.
Các máy móc của công ty đều là máy mới, thế hệ hiện đại được nhập từ
những nước có nền công nghệ tiên tiến. Dây chuyền đồng bộ, khép kín, công suất
cao, đỡ tốn nhân công và giá thành sản phẩm hạ, hạn chế tối đa ảnh hưởng của
môi trường.
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
10
Báo cáo kiến tập PGS.TS.Nguyễn Thị Đông
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kinh doanh
Công ty TNHH Hưng Phát có hệ thống kinh doanh trải rộng khắp, bao gồm
3 nhà máy,200 đại lý chính thức, hệ thống Showroom,nhà phân phối tại 64 tỉnh
thành trên cả nước. Các nhà máy của AUSTDOOR
®
không những chỉ sản xuất
cho nhu cầu của thị trường trong nước, mà còn xuất khẩu sản phẩm phục vụ cho
thị trường châu Úc,Châu âu và Đông nam châu á…
Sơ đồ 1.4 Tổ chức hệ thống kinh doanh
SV: Trịnh Cẩm Ly Lớp Kiểm toán 47A
11
Nhà máy
Austdoor
Đại lý
Showroom
Công ty phân
phối
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét