Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Ôn tập kiến thức hóa học

Hoạt động 6 Bài tập 1
Hoạt động 7 Bài tập 2
Hoạt động 8 Bài tập 3
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu
huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua
200g dung dịch KOH 6,44%. Muối nào được
tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt
vào dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng
thu được duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc). Tính %
khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
3. Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập.
- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”.
Chương I: SỰ ĐIỆN LI
Tiết PPCT:03
§1. SỰ ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh.
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic.
II. Chuẩn bị
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 5
1. Giáo viên
- Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
2. Học sinh
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7.
III. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hiện tượng điện li.
GV lắp hệ thống thí nghiệm như hình vẽ
SGK và làm thí nghiệm biểu diễn.
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
Hoạt động 2 Nguyên nhân dẫn điện của
dung dịch axit, bazơ, muối.
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở
dạng phân tử nên không dẫn điện .
- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ
muối dẫn được điện ?
- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối
theo phương trình điện li. Hướng dẫn cách
gọi tên một số ion.
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen
thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và
gọi tên các ion tạo thành.
Hoạt động 3 Thí nghiệm
- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch HCl
và CH
3
COOH ở SGK cho HS nhận xét và
rút ra kết luận.
I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm: SGK
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung
dịch axit, bazơ, muối trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước
phân li ra các ion làm cho dung dịch của
chúng dẫn điện.
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion
gọi là sự điện li.
- Những chất tan trong nước phân li ra ion
gọi là chất điện li.
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương
trình điện li.
Thí dụ
NaCl → Na
+
+ Cl
-
HCl → H
+
+ Cl
-
NaOH → Na
+
+ OH
-
II. Phân loại chất điện li
1. Thí nghiệm SGK
- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn điện
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 6
Hoạt động 4
GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất
điện li mạnh.
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể
NaCl là tinh thể ion, các ion âm và dương
phân bố đều đặn tại các nút mạng.
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có
hiện tượng gì xảy ra?
GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử
nước phân cực. Các ion Na
+
và ion Cl
-

tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch.
Hoạt động 5
GV lấy thí dụ CH
3
COOH để phân tích rồi
giúp HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo
viên cũng cung cấp cho HS cách biểu diễn
trong phương trình điện li của chất điện li
yếu
Đặc điểm của quá trình điện li yếu ?
Chúng cũng tuân theo nguyên lí chuyển
dịch cân bằng.
nhiều hơn CH
3
COOH.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a. Chất điện li mạnh
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong
nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
NaCl → Na
+
+ Cl
-
Chất điện li mạnh bao
gồm
Các axit mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4
, HClO
4
,
HClO
3
, HCl, HBr, HI, HMnO
4

Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)
2

Hầu hết các muối.
b. Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước
chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại
tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Thí dụ
CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
- Chất điện li yếu gồm
axit có độ mạnh trung bình và yếu:
CH
3
COOH, HCN, H
2
S, HClO, HNO
2
,
H
3
PO
4

bazơ yếu Mg(OH)
2
, Bi(OH)
3

Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)
2
,
HgCl
2

3. Củng cố
- Sự điện li, chất điện li là gì ? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu ? Cho thí dụ
và viết phản ứng minh hoạ.
4. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và SBT .
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
Tiết PPCT:04
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 7
§2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Sự điện li là gì ? Chất điện li là gì ?
- Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm axit
ở lớp dưới.
Theo khái niệm vừa học axit thuộc loại gì ?
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ về axit
và viết phương trình điện li.
Nhận xét gì về sự điện li của axit.
Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion
nào tạo nên ?
Hoạt động 2
Vậy những axit như H
2
SO
4
, H
3
PO
4
điện li
như thế nào ?
Chúng được gọi là axit gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit,
nấc thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện
li yếu.
Yêu cầu HS viết một số phương trình điện li
của một số axit HClO, HNO
2
, HClO
4
.
I. Axit
1. Định nghĩa
HCl → H
+
+ Cl
-
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
CH
3
COOH  H
+
+ CH
3
COO
-
- Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H
+
.

2. Axit nhiều nấc
H
3
PO
4
 H
+
+ H
2
PO
4
-

H
2
PO
4
-
 H
+
+ HPO
4
2-
HPO
4
-
 H
+
+ PO
4
3-

- Những axit phân li ra nhiều nấc cation H
+

gọi
là axit nhiều nấc, những axit chỉ phân li một nấc
cation H
+

gọi là axit một nấc.
II. Bazơ
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 8
Hoạt động 3
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm bazơ ở lớp
dưới, cho vài thí dụ về bazơ và viết phương
trình điện li.
Nhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa
ion nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là
tính chất của ion nào ?
Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và viết
phương trinh điện li.
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation, anion
và yêu cầu học sinh gọi tên các cation và
anion.
Hoạt động 4
- GV làm thí nghiệm Zn(OH)
2
+ dd HCl.và
thí nghiệm Zn(OH)
2
+ dd NaOH.
- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào
khái niệm axit, bazơ ở trên.
- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng
tính hay gặp như Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
,
Pb(OH)
2
, Sn(OH)
2
và yêu cầu viết phương
trình điện li.
Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính.
H
2
ZnO
2
, HAlO
2
.H
2
O, H
2
PbO
2
.
NaOH → Na
+
+ OH
-
KOH → K
+
+ OH
-
Ca(OH)
2
→ Ca
2+
+ 2OH
-
- Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra anion OH
-
.
III. Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể
phân li như bazơ.
Zn(OH)
2
 Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2
 ZnO
2
2-
+ 2H
+
Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan
trong nước và điện li yếu.
4. Củng cố
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ ion H
+
của dung dịch HCl 0,1M, CH
3
COOH 0,1M.
- Tính nồng độ ion OH
-
của dung dịch NaOH 0,1M.
5. Dặn dò
- Làm các bài tập 1; 2a,b,d; 3; 4; 5 trang 10 SGK.
- Làm các bài tập 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 (1,2,3,6,7) trang 4 SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
-
Tiết PPCT:05
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 9
§ 2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức,giáo án
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HCl 1M, và Ba(OH)
2
0,4M.
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa muối ở
THCS. Cho một vài thí dụ và viết phương
trình điện li.
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối.
Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung hoà
?
Hoạt đông 2 Sự điện li của muối trong
nước như thế nào ?
Cho thí dụ và viết phương trình điện li.
Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương
trình điện li.
IV. Muối
1. Định nghĩa
NaCl → Na
+
+ Cl
-
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
NaHSO
4
→ Na
+
+ HSO
4
-
KMnO
4
→ Na
+
+ MnO
4
-
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li
ra cation kim loại (hoặc cation NH
4
+
) và
anion gốc axit.
2. Sự điện li của muối trong nước
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều
phân li hoàn toàn trừ một số muối như
HgCl
2
, Hg(CN)
2
.
- Sự điện li của muối trung hoà.
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
K
3
PO
4
→ 3K
+
+ PO
4
3-
Na
2
CO
3
→ Na
+
+ CO
3
2-

(NH
4
)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+ SO
4
2-

- Sự điện li của muối axit.
NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 10
HCO
3
-
 H
+
+ CO
3
2-
NaHS → Na
+
+ HS
-
HS
-
 H
+
+ S
2-
4. Củng cố
1. Yêu cầu học sinh viết phương trình điện li của các muối sau: (NH
4
)
2
HPO
4
,
KH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
.
2. Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO
3
)
2
1M.
3. Có V
1
lít H
2
SO
4
2M và V
2
lít NaOH 1,2M. Tìm mối quan hệ giữa V
1
và V
2
để:
a. phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà.
b. phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit.
c. phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung hoà.
5. Dặn dò
- Làm bài tập trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
Tiết PPCT:06
§ 3. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị.
- Ý nghĩa tích số ion của nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li.
- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH
3
COONa, K
2
SO
4
, NaHCO
3
.
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO
3
0,5M.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 11
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV cung cấp thông tin cho HS biết nước
là chất điện li rất yếu.
Hoạt động 2
Nhận xét gì về nồng độ của các ion trong
nước nguyên chất ?
Vậy môi trường trung tính là gì ?
Từ thực nghiệm người ta thấy tích số của
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 10
-14
là một số không đổi.
Số này gọi là tích số ion của nước.
Tích số ion của nước phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
Hoạt động 3 Ý nghĩa tích số ion của
nước
*. Môi trường axit
Tính nồng độ
[ ]
-
OH
của dung dịch HCl
1,0.10
-3
M.
Kết luận gì về môi trường axit ?
*. Môi trường kiềm.
Tính nồng độ
[ ]
+
H
của dung dịch
NaOH 1,0.10
-5
M
Hoạt động 4 Khái niệm về pH
Để đánh giá độ axit, bazơ của môi
trường người ta đưa ra khái niệm pH.
pH trong các môi trường như thế nào ?
I. Nước là chất điện li rất yếu
1. Sự điện li của nước
H
2
O  H
+
+ OH
-
2. Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường có
[ ]
+
H

=
[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
Tích số
O
2
H
K
=
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
được gọi là tích
số ion của nước. Tích số này là hằng số ở
nhiệt độ xác định, ở 25
o
C tích số này bằng
1,0.10
-14
. Một cách gần đúng, có thể coi giá trị
tích số ion của nước là hằng số trong cả dung
dịch loãng của các chất khác nhau.
Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ
của dung dịch.
3. Ý nghĩa tích số ion của nước
a. Môi trường axit
Tính nồng độ
[ ]
-
OH
của dung dịch HCl
1,0.10
-3
M.
HCl → H
+
+ Cl
-
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
[ ]
[ ]
+

=⇒
H
10.0,1
OH
14
-
=
3
14
10.0,1
10.0,1


= 1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi trường trong đó
[ ]
+
H
>
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
> 1,0.10
-7
M
b. Môi trường kiềm
Tính nồng độ
[ ]
+
H
của dung dịch NaOH
1,0.10
-5
M
NaOH → Na
+
+ OH
-
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
[ ]
[ ]


+
=⇒
OH
10.0,1
H
14
=
5
14
10.0,1
10.0,1


= 1,0.10
-9
M
Môi trường kiềm là môi trường trong đó
[ ]
+
H
<
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
< 1,0.10
-7
M
IV. Khái niệm về pH
1. Chất chỉ thị axit - bazơ
[ ]
+
H
= 1,0.10
-pH
M. Nếu
[ ]
+
H
= 1,0.10
-a
M thì
pH = a
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 12
Chất chỉ thị axit - bazơ là gì ?
Đặc điểm của chỉ thị ?
Những chỉ thị nào hay dùng trong phòng
thí nghiệm ?
Để xác định chính xác giá trị pH của
dung dịch người ta làm cách nào ?
Môi trường axit pH < 7
Môi trường kiềm pH > 7
Môi trường trung tính pH = 7
2. Chất chỉ thị axit - bazơ
- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc
biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch.
4. Củng cố
- Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.
5. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
Tiết PPCT:07
§ 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG
DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li.
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn.
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất
điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO
3
0,1M.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 13
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Phản ứng tạo thành chất kết
tủa
GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng
giữa dung dịch Na
2
SO
4
và dung dịch
BaCl
2
.
Giải thích ?
GV hướng dẫn cho học sinh các bước viết
một phương trình in rút gọn.
Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu học
sinh cho một thí dụ phản ứng trao đổi của
một cặp chất khác cũng cho sản phẩm là
BaSO
4
. Rút ra bản chất của phản ứng
trong trường hợp này.
Hoạt động 2 Phản ứng tạo thành chất
điện li yếu.
*. Phản ứng tạo thành nước.
GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ
dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (có
chứa phenolphtalein) cùng nồng độ.
Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng.
Giải thích.
Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa
Mg(OH)
2
với dung dịch HCl.
Rút ra bản chất phản ứng.
*. Phản ứng tạo thành axit yếu.
GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ
dung dịch HCl vào dung dịch
CH
3
COONa.
GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm.
Hoạt động 3 Phản ứng tạo thành chất khí
GV làm thí nghiệm biểu diễn rót dung
dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
.
HS quan sát viết phản ứng xảy ra.
Bản chất của phản ứng
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li
1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Thí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na
2
SO
4

BaCl
2
.
Phản ứng
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
 + 2NaCl
Phương trình ion rút gọn
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4

Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo
thành một sản phẩm kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a. Phản ứng tạo thành nước
Thí nghiệm
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
Phương trình ion rút gọn
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Phản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion
H
+
và OH
-
tạo thành chất điện li yếu.
b. Phản ứng tạo thành axit yếu
Thí nghiệm
HCl + CH
3
COONa → NaCl + CH
3
COOH
Phương trình ion rút gọn
H
+
+ CH
3
COO
-
→ CH
3
COOH
Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H
+

CH
3
COO
-
tạo thành CH
3
COOH là chất điện li
yếu
3. Phản ứng tạo thành chất khí
Thí nghiệm:
2HCl + Na
2
CO
3
→ 2NaCl + H
2
O + CO
2

Phương trình ion rút gọn
2H
+
+ CO
3
2-
→ H
2
O + CO
2

Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H
+
và ion
CO
3
2-
tạo thành sản phẩm khí là CO
2
IV. Kết luận
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét