Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.

Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm
ta thấy rằng: Năm 2002 doanh thu của công ty không thực hiện đợc theo đúng kế
hoạch đã đề ra dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm 43,24% so với kế hoạch. Do
đó, dẫn tới tình hình nộp ngân sách Nhà nớc giảm 47,% nguyên nhân là do Công
ty mới đi vào thị trờng nên sản phẩm của Công ty cha đáp ứng đợc yêu cầu của ng-
ời tiêu dùng sản phẩm sản xuất ra còn thủ công, đơn lẻ
Năm 2003 doanh thu của công ty không thực hiện đợc theo đúng kế hoạch
đã đề ra dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm 28,71% so với kế hoạch. Do đó,thu
nhập của ngời lao động giảm 4,2% nguyên nhân là do máy móc thiết bị của Công
ty đã bị cũ, hỏng hóc nhiều, sản phẩm sản xuất ra chậm. Vì vậy, sản phẩm đa ra
thị trờng thờng sau các Công ty khác. Về tình hình thực hiện nộp ngân sách Nhà
nớc không đạt chỉ tiêu đã đề ra.
Năm 2004 công ty đã đầu t máy móc thiết bị mới đa vào hoạt động nên
doanh thu của công ty đã vợt mức kế hoạch đã đề ra 27% do đó thu nhập của ngời
lao động tăng lên 12% so với kế hoạch. Lợi nhuận của công ty cũng tăng 23% so
với kế hoạch. Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc vợt chỉ tiêu đã đề ra. Nhìn chung
công ty đã đầu t hợp lý và tình hình sản xuất kinh doanh dần dần đi vào ổn định và
phát triển, nâng cao đời sống cho ngời lao động.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần thứ hai
Tình hình tổ chức thực hiện
công tác tài chính doanh nghiệp
1. Tình hình vốn và nguồn vốn doanh nghiệp
1.1. Tình hình vốn của công ty:
Trong nền kinh tế thị trờng nhu cầu vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh cho sự tồn tại trong cạnh tranh cho việc mở thêm những ngành nghề mới nhằm
thu hút đợc nhiều lợi nhuận đã trở thành một đòi hỏi hết sức cấp bách đối với doanh
nghiệp. Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty đã cân nhắc và
lựa chọn phơng án đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất.
Điều đó đợc thể hiện qua bảng phân tích cơ cấu vốn nh sau:
Bảng cơ cấu tài sản của công ty cổ phần in tiến bộ NTV
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
So sánh tăng giảm năm 2004 với năm
2003
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng
%
I. TSCĐ và đầu t
ngắn hạn
1.262.994.532 77,95 2.127.833.884 84,17 864.839.352 68,47 6,22
1. Tiền 180.266.476 11,13 354.164.956 14,01 173.898.480 96,47 2,88
2. Các khoản phải
thu
726.615.828 44,85 1.583.167.135 62,63 856.551.307 17,88 17,78
3. Hàng tồn kho 290.745.201 17,94 177.570.137 7,02 -113.175.064 -38,93 -10,92
4. TSLĐ khác 65.367.027 4,03 12.931.656 0,51 -52.435.371 -80,22 -3,52
II. TSCĐ và đầu t
dài hạn
357.204.187 22,05 400.045.119 15,83 42.840.932 11,99 -6,22
Tổng tài sản 1.620.198.719 100 2.527.879.003 100 907.680.284 56,02
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua bảng cơ cấu tài sản của công ty ta thấy tổng tài sản của công ty năm
2004 so với năm 2003 tăng 907.680.284 đồng. Tỷ lệ tăng 56,02% trong đó tài sản
lu động và đầu t ngắn hạn là tăng lớn nhất 864.839.352/đồng tỷ lệ tăng 68,47%
tiếp đến là tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng 42.840.930 tỷ lệ tăng 11,99%.
Điều đó chứng tỏ công ty đã tăng vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ngày càng phát triển hơn.
Ta xét về cơ cấu tài sản lu động và đầu t ngắn hạn có vốn bằng tiền là tăng
lớn nhất 173.898.480 đồng tỷ lệ tăng 96,47% công ty đã dự trữ một lợng tiền để
phục vụ cho nhu cầu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất và để thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Các khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng
lớn tăng 856.551.307 đồng tỷ lệ tăng17,88% vì khả năng thu hồi công nợ của công
ty cha tốt. Hàng tồn kho của công ty giảm 113.175.064 đồng tỷ lệ giảm 38,93%
do Công ty đang tìm nguồn hàng cung cấp hợp lý để đảm bảo cho sản xuất sản
phẩm có chất lợng cao hơn . Tài sản lu động khác của công ty giảm 80,22% do có
nhiều tài sản của công ty không cần dùng nên tiến hành thanh lý. Nhìn chung tình
hình vốn của công ty hợp lý và việc quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh là
tốt.
1.2. Tình hình nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn trong doanh nghiệp là rất quan trọng để hình thành nên các loại
tài sản dùng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để
đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên
và liên tục công ty đã huy động tốt các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn chủ sở hữu
tình hình nguồn vốn của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
2. Công tác phân cấp quản lý tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình
thành vốn, phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Công ty cổ phần in Tiến Bộ NTV có các mối quan hệ tài chính nh
giữa công ty với ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộp các khoản thuế vào ngân
sách. Giữa công ty với ngân hàng thông qua việc vay vốn, trả nợ vốn vay và thanh
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
toán qua ngân hàng. Giữa công ty với các nhà cung cấp và công ty với khách hàng
trong quan hệ mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Những mối quan hệ nói trên của công ty phát sinh thờng xuyên, liên tục đan
xen nhau, hình thành nên các hoạt động tài chính của công ty.
3. Công tác kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp
Công ty TNHH cổ phần in Tiến Bộ NTV là doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh dịch vụ. Ngày nay trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các
doanh nghiệp, các sản phẩm sản xuất ra phải có chất lợng cao và giá thanh hợp lý
thì mới tiêu thụ đợc, để làm đợc điều đó một trong những yếu tố quan trọng đó là
giảm chi phí sản xuất. Đứng trớc những biến động của thị trờng Công ty đã lên kế
hoạch về tài chính để mua các nguyên vật liêụ đầu vào cho hợp lý, kế hoạch sản
xuất sản phẩm cho học sinh khi bớc vào năm học mới đợc chuẩn bị kỹ trớc khi sản
xuất. Vào mỗi một quý Công ty thờng lên kế hoạch về nguyên vật liệu, tiền vốn để
quá trình hoạt động sản xuất của Công ty đợc diễn ra thờng xuyên và liên tục.
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần in Tiến Bộ NTV
Chỉ tiêu Năm2003 Năm2004 So sánh tăng giảm năm 2004 so với năm 2003
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Tỷ trọng
(%)
I. Nợ phải trả 1.089.714.534 67,26 500.073.041 19,78 -589.641.493 - 54,11 - 47,48
1. Nợ ngắn hạn 1.089.714.534 67,26 500.073.041 19,78 - 589.641.493 - 54,11 - 47,48
2. Nợ dài hạn
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 530.484.185 32,74 2.027.805.962 80,22 1.497.321.777 82,26 47,48
1. Nguồn vốn kinh doanh 600.000.000 37,03 2.000.000.000 79,12 1.400.000.000 33,33 42,09
2. Lợi nhuận cha phân phối - 69.515.815 - 4,29 27.805.862 1,1 - 41.709.853 60,00 - 3,19
Tổng nguồn vốn 1.620.198.719 100 2.527.879.003 100 907.680.284 56,02
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta thấy nguồn vốn năm 2004 so
với năm 2003 tăng 907.680.284 đồng tỷ lệ tăng 56,02% trong đó nguồn vốn chủ sở
hữu là tăng nhiều nhất 1.497.321.777 đồng tỷ lệ tăng 82,26% vốn kinh doanh tăng
1.400.000.000 đồng tỷ lệ tăng 33,33% điều đó chứng tỏ công ty đã bổ sung vốn
kinh doanh để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t và mở rộng quy
mô sản xuất làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên 60%, Công ty đã đầu t và sử
dụng nguồn vốn kinh doanh rất hợp lý và có hiệu quả cao.
Các khoản nợ phải trả của Công ty giảm 589.641.493 đồng tỷ lệ giảm
54,11% Công ty đã quan tâm đến việc trả nợ và có khả năng thanh toán các
khoản nợ. Điều này chứng tỏ Công ty đã đề ra những kế hoạch trả nợ rõ ràng và
đã tạo đợc uy tín rất lớn .
4. Tình hình tài chính doanh nghiệp
4.1. Các chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng yêu cầu của các quy luật kinh tế đã
đặt ra cho các doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe, sản xuất không
phải với bất kỳ giá nào, phải bán những sản phẩm mà thị trờng cần và chấp
nhận đợc chứ không thể bán những cái mà mình có. Để đáp ứng đợc yêu cầu đó
ngời quản lý phải sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả một mặt phải bảo toàn
đợc vốn mặt khác sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn nâng cao
khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh.
Vòng quay của vốn
kinh doanh
=
Tổng mức doanh thu theo giá vốn thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Năm 2003 =
4.850.615.257
=
3,73
1.300.000.000
Năm 2004 =
9.280.822.627
=
7,14
1.300.000.000
Qua phân tích ta thấy vòng quay vốn kinh doanh của Công ty năm 2004 so
với năm 2003 tăng 3,41 vòng, điều này chứng tỏ công ty đã có khả năng huy động
vốn và khả năng thu tiền hàng tăng nhanh.
Hệ số phục vụ của
vốn kinh doanh
=
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Năm 2003 =
4.853.039.642
=
3,73 đồng
1.300.000.000
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2004 =
9.297.998.475
=
7,15 đồng
1.300.000.000
Qua phân tích ta thấy hệ số phục vụ vốn kinh doanh của Công ty là rất
tốt năm 2004 so với năm 2003 tăng 3,42 đồng.
Hệ số lợi nhuận của
vốn kinh doanh
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Năm 2003 = 24.502.841
=
0,019 đồng
1.300.000.000
Năm 2004 =
160.021.167
=
0,123 đồng
1.300.000.000
Qua hệ số lợi nhuận vốn kinh doanh của công ty ta thấy công ty đã kinh
doanh có hiệu quả cao. Năm 2004 cao hơn năm 2003 là 0,104 đồng.
4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả chi phí kinh doanh
Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh
doanh thơng mại vì nó ảnh hởng trực tiếp và quyết định đến tình hình kết quả
kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc đẩy
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế.
Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí thì sẽ hạn chế kết quả kinh doanh
và hiệu quả kinh tế giảm.
Hệ số phục vụ của
chi phí SXKD
=
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong kỳ
Năm 2003 = 4.850.615.257
=
1,242 đồng
3.904.272.111
Năm 2004 = 9.280.822.627
=
1,266 đồng
7.329.095.601
Hệ số lợi nhuận của
chi phí SXKD
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng mức chi phí giá thành thực hiện trong kỳ
Năm 2003 =
24.502.841
=
0,0063 đồng
3.904.272.111
Năm 2004 =
160.021.167
=
0,0218 đồng
7.329.095.601
4.3. Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty hàng năm thực hiện nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc nh thuế
GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, thuế đã nộp hàng
năm cụ thể nh sau:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh
Số tiền %
Thuế GTGT 578.606.860 1.106.443.774 527.923.000 91,24%
Thuế thu nhập DN 7.840.909 51.206.773 43.365.864 53,07%
Thuế khác 488.695 140.193 - 348.502 - 71,31%
Tổng cộng 586.936.464 1.157.790.740 570.940.362 97,27
Công ty đã thực hiện tốt việc thanh toán với ngân sách Nhà nớc thể hiện
qua việc nộp thuế VAT năm 2004 cao hơn năm 2003 là 527.923.000 đồng, tăng
91,24% thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 43.365.864 đồng, tỷ lệ tăng 53,07%.
Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
4.4. Các chỉ tiêu về công tác bảo toàn và phát triển tăng trởng vốn
của doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nền kinh tế có lạm phát, để doanh nghiệp
có thể ổn định và phát triển, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi nhng
đồng thời doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình
Mức bảo toàn tăng trởng
vốn trong năm
=
Vốn chủ sở hữu
thực tế hiện có
cuối kỳ
-
Vốn chủ sở hữu
thực tế hiện có
đầu kỳ
x
Hệ số trợt giá bình
quân trongnăm
Năm 2004 = 2.027.805.962 530.484.185 x 1 = 1.497.321.777đồng
Tốc độ tăng trởng
vốn trong năm
=
Vốn chủ sở
hữu thực tế
hiện có cuối kỳ
-
Vốn chủ sở hữu
thực tế hiện có
đầu kỳ
x
Hệ số trợt giá
bình quân
trong năm
Vốn chủ sở hữu thực tế
hiện có đầu kỳ
x
Hệ số trợt giá bình
quân trong năm
Năm 2004 =
2.027.805.962 (530.484.185 x 1)
=
2,82 đồng
530.484.185 x 1
Qua phân tích ta thấy công ty đã bảo toàn và tăng trởng vốn tốt. Chứng tỏ công ty
đã kinh doanh có lãi, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định và phát triển .
5. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp thông tin một cách kịp thời cho các
nhà lãnh đạo doanh nghiệp từ đó giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có các biện
pháp hữu hiệu để phát huy những thế mạnh và khắc phục những hạn chế tồn tại
của doanh nghiệp nhằm đạt tới những hiệu quả kinh doanh cao.
Tại công ty hàng tháng phòng kế toán thực hiện việc kiểm tra công tác tài
chính kế toán của công ty.
- Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của các hoá đơn, chứng từ, của bảng
báo cáo kế toán.
- Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của số liệu trong sổ sách kế
toán, bảng báo cáo tổng hợp, bảng cân đối kế toán.
- Kế toán tổ chức thực hiện chế độ tài chính kế toán theo đúng chế độ của
Bộ tài chính ban hành.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần thứ ba
Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán
Công ty Cô phần in Tiến Bộ NTV là một công ty có địa bàn hoạt động tổ
chức sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa điểm nên công ty thực hiện tổ
chức kế toán tập trung tại một phòng kế toán. Hiện nay công ty áp dụng hình
thức tổ chức công tác kế toán. Nhật ký chứng từ và áp dụng kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1. Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng
Tại công ty thờng mua hàng theo phơng thức chuyển hàng đến tận kho
của công ty, sau thời gian nhận hàng 10 ngày công ty sẽ thanh toán tiền hàng
cho nhà cung cấp. Công ty thờng mua chủ yếu là giấy và mực in để làm các tờ
rơi quảng cáo và các dịch vụ về in ấn.
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán tạm ứng ,
phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng.
Sổ (thẻ)
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ
quỹ
Bảng

Nhật ký
chứng từ
Sổ cái tài
khoản
Báo cáo
kế toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét