5
3.3.2. Các giải pháp đối với DN ……………………………………………………………………………… 73
3.3.2.1. Xây dựng và thực hiện chiến lược đổi mới công nghệ
phù hợp với yêu cầu phát triển từng ngành, từng
lọai hình doanh nghiệp ………………………………………………………………………………. 73
3.3.2.2. Chú trọng đến cạnh tranh bằng giá trò gia tăng
song song với việc tận dụng những thuận lợi
về điều kiện tự nhiên và lao động giá rẻ ………………………………………………… 75
3.3.2.3. Tăng cường kiểm soát chi phí đầu vào và quy họach
nguồn cung cấp nguyên liệu ổn đònh ………………………………………………………… 76
3.3.2.4. Cải tiến phương thức quản lý chú trọng đến
phương thức quản lý theo tiêu chuẩn ………………………………………………… 77
3.3.2.5. Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến thương mại ……………………… 78
3.3.2.6. Tăng cường mối liên kết, hợp tác giữa các DN trong nước ………… 79
Kết luận Chương III …………………………………………………………………………………………………… 80
PHẦN KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………… 82
Bài viết đã đăng trên Tạp chí Tài chính số tháng 10/2006
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục (Phụ lục I,II,III,IV,V)
6
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
1. Hình 2.1. – Tỷ trọng các lọai hình DN trong tổng số
các DN năm 2000 và năm 2005 …………………………………… tr. 30
2. Hình 2.2. – Doanh thu bình quân một DN (từng lọai
hình) từ năm 2000 – 2005 ………………………………………… tr. 39
3. Hình 2.3. – Tỷ suất lợi nhuận trên tổng giá trò tài sản
của DNNN và DN FDI……………………………………………………… tr. 41
4. Hình 2.4 – Biến động ROA và ROE của khối
DN ngòai quốc doanh ……………………………………………………. tr. 44
5. Hình 2.5 – Cơ cấu lọai hình DN tham gia khảo sát…………………………… tr. 48
6. Phụ lục I – Tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản từ báo cáo tài chính năm
của các DN giai đọan 2000 – 2005
7. Phụ lục II – Mẫu phiếu khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh của DN
8. Phụ lục III – Danh sách các DN tham gia khảo sát
9. Phụ lục IV – Tổng hợp kết quả khảo sát DN
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP : Cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
FDI : Đầu tư trực tiếp từ nước ngòai
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
R & D : Nghiên cứu và triển khai
SXKD : Sản xuất kinh doanh
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
ISO : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ban hành Tiêu chuẩn hệ
thống quản lý chất lượng)
8
PHẦN MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Ra đời như một sự tất
yếu khách quan, doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của nền
kinh tế nói riêng và sự thònh vượng của một quốc gia nói chung. Trong nền kinh tế
thò trường, sự tồn tại của DN luôn gắn liền với cạnh tranh, chính sự cạnh tranh tạo
nên động lực phát triển của nền kinh tế.
Với xu thế hội nhập ngày càng mạnh mẽ, sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn.
Nó tác động đến mọi quốc gia và Việt Nam không phải là một ngọai lệ, đặc biệt
khi mà Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO). Điều này tạo ra cho Chính phủ và các DN những thách thức lớn cần
phải vượt qua, nhất là trong bối cảnh xuất phát điểm nền kinh tế chúng ta còn ở
mức thấp. Tuy nhiên, hội nhập không chỉ mang lại những thách thức, hội nhập còn
cho ta những vận hội mà nếu biết tận dụng, chúng ta sẽ khai thác được các nguồn
lực một cách đầy đủ hơn nhằm hướng đến mục tiêu phát triển một cách bền vững.
Chính vì vậy, hơn lúc nào hết, không chỉ Chính phủ mà mỗi một DN cần phải
nhận thức tình hình một cách sáng suốt, đánh giá tòan diện thực trạng của mình,
những điểm mạnh, điểm yếu, những thách thức nội tại, những thách thức mới cũng
như những lợi thế so sánh và những vận hội; Từ đó có chiến lược đúng đắn cho sự
phát triển bền vững đối với DN nói riêng và cho nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Đây cũng chính là mục tiêu nghiên cứu của luận văn này – Đề tài “Nâng cao năng
lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”.
9
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm tất cả các DN được đăng ký thành
lập và hiện đang họat động trên lãnh thổ Việt Nam. Các DN được chia thành hai
nhóm lớn : Nhóm DN trong nước bao gồm DN Nhà nước, DN ngòai quốc doanh và
nhóm DN có vốn đầu tư nước ngòai.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Trên cơ sở phân tích đánh giá mối tương
quan so sánh giữa các DN trong nước và các DN có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt
Nam, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân tác động, luận văn đưa ra các nhóm giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các DN trong nước, từ đó góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tòan khối DN Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài : Cơ sở của phương pháp luận là Học
thuyết của Mác về Chủ nghóa duy vật biện chứng; Phương pháp nghiên cứu cụ thể
là tập hợp số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê và Cục Tài chính doanh nghiệp
(Bộ Tài chính) giai đọan 2000 – 2005, thực hiện so sánh, phân tích nhằm đánh giá
sự khác biệt giữa các DN trong nước và các DN có vốn đầu tư nước ngòai; Ngòai ra,
chúng tôi đã tiến hành điều tra thực đòa nhằm khảo sát đònh tính nhận thức của lãnh
đạo DN về thực trạng của DN mình cũng như những thuận lợi, khó khăn của DN
trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
Điểm nổi bật của đề tài là tổng kết đánh giá một cách hệ thống, có so sánh
giữa các DN trong nước (bao gồm DN Nhà nước, DN ngòai quốc doanh) và DN có
vốn đầu tư nước ngòai.
Bố cục của Luận văn bao gồm ba chương cơ bản:
Chương I – Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của DN. Chương này trình bày
những cơ sở lý luận về DN, các khái niệm chung cũng như những quy đònh mang
tính pháp lý về DN và năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, Chương I cũng đi sâu
10
phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DN cùng các tỷ
số tài chính chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích và đánh gía . Cuối cùng,
Chương này tóm tắt một số điểm nổi bật về kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan
và Nhật Bản trong lộ trình đònh hướng và nâng cao năng lực cạnh tranh của DN .
Chương II – Thực trạng năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam từ năm 2000
đến 2005 – Những thách thức khi hội nhập. Nội dung chủ yếu của chương này là
nhận dạng những tồn tại, khó khăn của DN Việt Nam thông qua việc phân tích các
dữ liệu thống kê từ năm 2000 đến năm 2005. Từ đó, rút ra những nguyên nhân dẫn
đến các kết quả này. Bên cạnh việc xác đònh những thách thức nội tại vốn dó đã tồn
tại bấy lâu nay ở hầu hết DN Việt Nam, Chương II còn nêu ra một số thách thức
mới mà các DN Việt Nam có thể sẽ phải đối mặt khi chúng ta ngày càng hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới.
Chương III –Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam.
Chương này gồm có hai phần. Phần đầu nêu một cách ngắn gọn những lợi thế so
sánh của Việt Nam và những cơ hội có thể có của DN Việt Nam khi hội nhập. Phần
hai là phần trọng tâm bao gồm các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của DN trong nước, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của tòan khối
DN Việt Nam. Các giải pháp được chia thành từng nhóm và được trình bày thành
theo hai đối tượng có trách nhiệm chủ yếu : Nhà Nước và DN.
Như trên đã đề cập, đây là đề tài khá rộng và chủ yếu mang tính đònh hướng,
song có thể được xem là những vấn đề cốt lõi nhất. Chính vì thế, mỗi DN có thể
dựa trên nền tảng các nhóm giải pháp này, kết hợp với tình hình thực tế của DN
mình để xây dựng chiến lược và có những bước đi phù hợp nhằm đạt được hiệu quả
cao nhất.
11
Dù quá trình thực hiện luận văn gặp một số khó khăn, song cuối cùng cũng
đã được hòan thành. Đây không chỉ là kết quả của nỗ lực bản thân người nghiên
cứu mà còn là sự đóng góp rất có ý nghóa từ nhiều người khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Tp Hồ
Chí Minh đã giúp tôi trang bò những kiến thức bổ ích, các kỹ năng tổng hợp và phân
tích trong suốt quá trình học tập tại đây; Xin chân thành cảm ơn bạn bè và đồng
nghiệp từ các nơi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn – Tiến sỹ
Nguyễn Hồng Thắng, người đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong
suối quá trình ấp ủ đề tài, nghiên cứu và hòan tất luận văn này.
Dù luận văn đã được chuẩn bò một cách kỹ lưỡng, song sẽ khó tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô,
bạn bè, đồng nghiệp và đọc giả nhằm giúp tôi có thể hòan thiện hơn kiến thức, các
kỹ năng nghiên cứu và có thể vận dụng vào thực tiễn công tác của bản thân mình.
Xin chân thành cảm ơn và kính chào trân trọng
12
CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Thế nào là Doanh nghiệp ?
1.1.1. Khái niệm
:
Doanh nghiệp là một thực thể được hình thành và tồn tại tất yếu trong nền
kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của DN đóng vai trò quyết đònh đến sự phát triển
của cả nền kinh tế. Căn cứ Luật DN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghóa Việt Nam thông qua năm 2005 và có hiệu lực từ 1/7/2006 thì DN là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dòch ổn đònh, được đăng ký kinh
doanh theo quy đònh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các họat động kinh
doanh (Điều 4, điểm 1 Luật DN 2005). Tuy nhiên, chúng ta cũng lưu ý rằng khái
niệm trên đây vẫn chưa chính xác hoàn toàn vì riêng đối với DN tư nhân, thực chất
DN không có tài sản (tài sản vẫn thuộc sở hữu của cá nhân sáng lập ra DN).
1.1.2. Phân lọai DN
:
Có nhiều lọai DN mang tên gọi khác nhau tùy theo tiêu chí phân lọai DN.
1.1.2.1. Phân lọai DN theo hình thức sở hữu
:
Theo tiêu chí này, DN được chia thành 3 nhóm khác nhau
- Doanh nghiệp Nhà nước : Là những DN mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn
chủ sở hữu hoặc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối trong DN. DN Nhà nước
còn được chia thành DN Nhà nước do trung ương quản lý và DN Nhà nước do
13
đòa phương quản lý; Hoặc DN Nhà nước họat động công ích và DN Nhà nước
họat động kinh doanh.
- Doanh nghiệp ngòai quốc doanh : Là những DN trong đó, Nhà nước không
tham gia vốn hoặc tham gia vốn ở mức không chi phối.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai : Là những DN được thành lập từ
việc đăng ký của nhà đầu tư nước ngòai hoặc từ những hợp đồng liên doanh
giữa bên Việt Nam (cá nhân hoặc tổ chức) và cá nhân hoặc tổ chức nước
ngòai. DN có vốn đầu tư nước ngòai còn được chia thành 2 nhóm : DN đầu tư
100% vốn nước ngòai và DN liên doanh với nước ngòai.
1.1.2.2. Phân lọai theo hình thức quản lý và trách nhiệm về các khỏan nợ ï
:
Căn cứ vào Luật DN năm 2005, có các lọai hình DN như sau :
(i) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm Công ty TNHH một
thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Thành viên của công
ty TNHH chòu trách nhiệm về các khỏan nợ và nghóa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN.
(ii) Công ty cổ phần : Là DN mà trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau (gọi là cổ phần), cổ đông có thể là tổâ chức, cá nhân
nhưng số lượng tối thiểu phải là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ
đông chòu trách nhiệm về các khỏan nợ và nghóa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp.
(iii) Công ty hợp danh : Là DN mà trong đó, phải có ít nhất 2 thành viên là
chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
(gọi là thành viên hợp danh); Ngòai ra có thể có các thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân chòu trách nhiệm bằng tòan bộ tài
14
sản của mình về các nghóa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chòu
trách nhiệm về các khỏan nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
vào công ty.
(iv) Doanh nghiệp tư nhân : Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chòu trách
nhiệm bằng tòan bộ tài sản của mình về mọi họat động của DN. Mỗi cá
nhân chỉ được quyền thành lập một DN tư nhân.
(v) Nhóm công ty : Là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với
nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thò trường và các dòch vụ kinh doanh
khác. Nhóm công ty có thể được hình thành dưới hình thức Công ty mẹ –
công ty con, Tập đòan kinh tế, hợp tác kinh doanh ăn chia theo doanh thu
hoặc ăn chia theo lợi nhuận.
1.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.1. Khái niệm
Cạnh tranh là một khái niệm gắn liền với nền kinh tế thò trường. Ngày nay,
thông thường được hiểu : Cạnh tranh là họat động ganh đua, là cuộc đấu tranh gay
gắt và quyết liệt giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trên thò trường nhằm giành
được khách hàng, giành được thò trường để tiêu thụ được nhiều hàng hóa và thu
được lợi nhuận cao. Nói cách khác, cạnh tranh là mọi nỗ lực nhằm bán được ngày
càng nhiều sản phẩm và tối đa hoá lợi nhuận. Với cách hiểu như vậy thì cạnh tranh
chỉ diễn ra giữa các chủ thể kinh tế với nhau bao gồm cá nhân, doanh nghiệp và
cạnh tranh giữa các nền kinh tế. Cạnh tranh vừa có tính khách quan vừa là động lực
phát triển của nền kinh tế. Tác động phân hóa của cạnh tranh sẽ dẫn đến lọai bỏ sự
yếu kém, trì trệ, thúc đẩy sự năng động trong sản xuất kinh doanh và tích cực khai
thác các nguồn lực.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét