Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

DỰ ÁN NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ SỰ THÕA MÃN CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ NHÀ TRỌ

Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
cứu về sự thỏa mãn – trung thành là những người tiêu dùng được thỏa mãn thì trung
thành hơn những người tiêu dùng không được thỏa mãn. Các nghiên cứu về mối quan
hệ giữa sự thỏa mãn-sự quan tâm đã báo cáo rằng những người tiêu dùng có sự quan
tâm cao hơn sẽ có mức độ thỏa mãn lớn hơn. Sự quan tâm cũng có thể giữ vai trò
trung gian hoàn toàn giữa sự thỏa mãn và hành vi theo cách thức tương tự như ý định
hành vi và sự khát vọng trong các lý thuyết về hành vi hướng đến mục đích, cũng như
trung gian giữa sự thỏa mãn và trung thành.
4. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Nhà trọ sinh viên luôn là một vấn đề muôn thuở. Mỗi năm có hàng trăm ngàn
SVHS (đa số SV từ các tỉnh) theo học tại các trường ĐH, CĐ và TCCN. Những năm
gần đây, nhiều trường liên tục tăng chỉ tiêu tuyển sinh, nhưng chuyện xây dựng ký túc
xá lại bị bỏ ngỏ. Vấn đề chỗ trọ luôn là nỗi bức xúc, ám ảnh của hầu hết SV…
Đối với trường đại học kinh tế Đại Học Đà Nẵng Khả năng đáp ứng nhu cầu ở
của kí túc xá của Trường đại học kinh tế chỉ đáp ứng được 20% sinh viên hệ chính
quy trong khi hàng năm trường tuyển khoảng 2.000 sinh viên hệ chính quy và hơn
2.500 sinh viên các hệ khác. Hiện có hơn 15.000 sinh viên đang theo học các chuyên
ngành đào tạo tại trường và các trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở liên kết
đào tạo trong cả nước (thông tin từ trường đại học Kinh tế_ Đại học Đà Nẵng).
Với lượng sinh viên theo học tại trường như vậy và khả năng đáp ứng của kí túc
xá là hạn chế thì nhu cầu về nhà trọ là một nhu cầu rất cấp thiết.
Đứng trước nhu cầu về nhà trọ rất lớn đó, công ty xây dựng và phát triển nhà ở
Nam Hải Vân đã quyết định đầu tư xây dựng khu chung cư liên hợp dành cho sinh
viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tuy nhiên, khi đầu tư vào lĩnh vực này thì sự
hiểu biết của công ty về mong muốn của sinh viên về nhà trọ là khá ít. Mặt khác, công
ty cũng muốn đáp ứng tối đa sự thỏa mãn cho sinh viên.
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-5-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
Vì thế trước thực tiễn đó nhóm “Lucky Star ” quyết định sẽ nghiên cứu về “nhu
cầu và sự hài lòng của sinh viên về nhà trọ”. Với mong muốn góp một phần nhỏ vào
sự hiểu biết của công ty Nam Hải Vân về sự thỏa mãn của sinh viên với nhà trọ.
5. Nhóm thực hiện dự án
Nhóm Lucky Stars bao gồm các thành viên
Võ Thị Diệu Thanh 33k12
Lê Thị Quý 33k12
Nguyễn Thị Hằng 33k12
Trịnh Thị Ngọc Lệ 33k12
Võ Văn Chiêm 34k12
Nguyễn Quốc Anh 32k12
II. Hoạch định dự án
1. Bối cảnh tiến hành nghiên cứu:
- Thành phô Đà Nẵng đang nổi lên như một trung tâm thương mại và dịch vụ
của miền Trung và tây Nguyên. Rất nhiều công ty, xí nghiệp, tập đoàn trong và
ngoài nước đã và đang đầu tư kinh doanh tại đây. Bên cạnh đó ngày càng có
nhiều trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được thành lập.
- Theo nhịp điệu phát triển, đất đai cho nhà ở ngày càng thu hẹp trong khi số
lượng sinh viên đổ về đây ngày càng nhiều. Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm
hiểu sự thõa mãn trong bộ phận sinh viên về vấn đề nhà trọ là rất cần thiết.
- Nhu cầu cuộc sống tăng cao nhịp độ phát triển kinh tế tăng đều, nhiều nhà đầu
tư sẵn sàng đầu tư vào việc xây nhà trọ đảm bảo những tiện nghi cần thiết cho
sinh viên với giá rẻ và chấp nhận được.
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-6-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
2. Vấn đề nghiên cứu
Dự án đặt ra nhằm xác định nhu cầu và sự hài lòng của sinh viên tại Đà Nẵng
về vấn đề nhà trọ hiện nay.
3. Mục tiêu cần đạt được
- Thông tin về đối tượng nghiên cứu: Giới tính, độ tuổi, thu nhập…
- Thông tin về ý kiến của sinh viên đối với chất lượng và dịch vụ nhà trọ hiện
nay: tình trạng nhà trọ hiện tại tốt hay xấu, điện nước …
- Thông tin về mong muốn của sinh viên đối với chất lượng nhà trọ trong tương
lai.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Sau khi xem xét các vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra các mục tiêu
nghiên cứu. Từ đó phát triển lên các giả thuyết sau:
1. Giả thuyết 1: Chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên là 1,5 triệu đồng
2. Giả thuyết 2: Chi tiêu trung bình của nam và nữ bằng nhau trên tổng thể.
3. Giả thuyết 3: Độ tuổi ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về nhà trọ.
4. Giả thuyết 4: Chi tiêu ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về nhà trọ.
5. Giả thuyết 5: Độ tuổi chọn mức giá nhà trọ giống nhau trên tổng thể.
6. Giả thuyết 6: Năm học ảnh hưởng đến chi tiêu.
5. Phương thức tiến hành :
5.1 Yêu cầu dữ liệu :
Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ Internet
+ Tổng số sinh viên theo học tại Đà Nẵng.
+ Đặc điểm của các dãy trọ.
Dữ liệu sơ cấp: Nguồn thu thập chủ yếu và quan trọng cho dự án là sinh viên tại thành
phố Đà Nẵng.
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-7-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
+ Đánh giá chung của sinh viên về nhà trọ.
+ Nhu cầu của sinh viên về nhà trọ.
+ Nhu cầu về nhà trọ trong tương lai.
+ Các mức giá mà sinh viên có thể chấp nhận được.
+ Mong muốn của sinh viên về nhà trọ của mình.
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu :
Các phương pháp thu thập dữ liệu như: phỏng vấn, điều tra, quan sát và thử
nghiệm. Đánh giá các trọng số nhóm chúng tôi đã lựa chọn phương pháp phỏng vấn.
Dựa vào “chi phí, nguồn lực và tính dễ tiếp cận” chúng tôi lựa chọn phương
pháp phỏng vấn bằng bản câu hỏi.
Với công cụ thu thập là bản câu hỏi với các dạnh câu hỏi đóng , câu hỏi
mở… Bản câu hỏi được thiết kế theo yêu cầu ngắn gọn, lịch sự và dễ trả lời.
Cấu trúc bản câu hỏi: gồm 3 phần chính
Phần mở đầu: Đây là phần lời ngỏ, gồm những phần giới thiệu về nhân viên
điều tra, về đơn vị nghiên cứu, về mục đích của cuộc nghiên cứu, lời kêu gọi giúp đỡ.
Phần nội dung: Phần các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự có logic:
+ Phần câu hỏi mở đầu: Gồm những câu hỏi có nội dung về đặc điểm nhân
khẩu học của đối tượng được hỏi( tên, tuổi, giới tính)
+ Phần câu hỏi phân hóa: Gồm các câu hỏi về mức chi tiêu hàng tháng, có sử
dụng nhà trọ hay là ở kí túc xá
+ Phần câu hỏi khêu gợi sự hồi tưởng : Các câu hỏi có nội dung về việc đối
tượng đã ở nhà trọ chưa,
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-8-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
+ Phần câu hỏi trọng tâm: Bao gồm các câu hỏi nhằm thu thập sự hài lòng của
đối tượng đối với nhà trọ, yếu tố quyết định đến việc lựa chọn nhà trọ, quan điểm của
họ về nhà trọ, xu hướng sử dụng nhà trọ của họ trong tương lai khi thu nhập tăng…
+ Phần cuối: Là lời cảm ơn, chữ kí của người được phỏng vấn.
Với mục đích nghiên cứu đã chỉ ra, nhóm cần chú ý đến hai biến chủ yếu, đó
là : nhu cầu và sự thỏa mãn.
Về thang đo cho biến số “sự thỏa mãn” : sử dụng thang đo thứ bậc.
Về thang đo cho biến số “nhu cầu” : sử dụng thang đo định danh.
5.3 Phương pháp chọn mẫu :
Xác định phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu ngẫu nhiên.
+ Xác định quy mô mẫu: Là sinh viên đang học tập tại TP Đà Nẵng, trong số đó
sẽ được chọn ra ngẫu nhiên 120 người để trả lời bản câu hỏi.
+ Quy trình chọn mẫu: Để tránh sự trùng lắp khi thu thập dữ liệu, nhóm chúng tôi
sẽ phân vùng theo các khu vực cho các thành viên trong nhóm để kết quả đem lại có
độ chính xác cao.
5.4 Phương pháp phân tích:
Dựa vào tính dễ tiếp cận của môn học cũng như những kiến thức đã học ở môn
Kinh tế lượng và có sự hỗ trợ của tin học (phần mềm SPSS) nên phương pháp phân
tích được áp dụng là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa các cặp tiêu thức bằng
phương pháp hồi qui hay kiểm định khả năng
III. Kết quả nghiên cứu
A. Mô tả mẫu:
Trong nghiên cứu này, với sự hạn chế về thời gian, kĩ năng nghiên cứu và các
yếu tố khác, nhóm đã lựa chọn phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Trong đó, các phần
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-9-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
tử của mẫu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên là những sinh viên đang học tập tại
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
B. Thống kê mô tả.
1. Thống kê về số lượng người sử dụng phòng trọ :

su dung
N Valid 120
Missing 0
su dung
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid co 110 91.7 91.7 91.7
khong 10 8.3 8.3 100.0
Total 120 100.0 100.0
Trong 120 mẫu khảo sát có 110 người sử dụng nhà trọ, chiếm 91,7 %. Đây là
một con số khá lớn, chứng tỏ rằng phần lớn các sinh viên đều có nhu cầu sử dụng nhà
trọ cho việc học tập và sinh hoạt. Đây là một thị trường tiềm năng, là một cơ hội lớn
cho các doanh nghiệp nếu muốn tham gia vào việc kinh doanh nhà trọ.
2. Chi tiêu hàng tháng :
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-10-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
Statistics
chi tieu
Valid 110
Missing 10
chi tieu
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid duoi 1.000.000 19 15.8 17.3 17.3
tu 1.000.000 den
1.500.000
66 55.0 60.0 77.3
tu 1.500.000 den
2.000.000
22 18.3 20.0 97.3
tren 2.000.000 3 2.5 2.7 100.0
Total 110 91.7 100.0
Missing System 10 8.3
Total 120 100.0
Theo mẫu dữ liệu thu thập chi tiêu dưới 1 triệu chiếm 15,8 %; từ 1 đến 1,5
triệu chiếm 55 %; từ 1,5 đến 2 triệu 18,3% ; trên hai triệu chiếm 2,5% . trong 110
người sử dụng nhà trọ 60% số người có chi tiêu từ 1 dến 2 triệu. Theo đó các doanh
nghiệp nếu muốn kinh doanh vào lĩnh vực này phải tính toán xây dựng nhà trọ với giá
phù hợp với mức chi tiêu này. Đây là đối tượng mục tiêu mà doanh nghiệp nên nhắm
đến .
3. Mức giá có thể chấp nhận được đối với nhàtrọ trong tương lai:
Statistics
muc gia
N Valid 110
Missing 10
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-11-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
muc gia
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid duoi 200,000 22 18.3 20.0 20.0
200,000 den
250,000
39 32.5 35.5 55.5
250,000 den
300,000
28 23.3 25.5 80.9
tren 300,000 21 17.5 19.1 100.0
Total 110 91.7 100.0
Missing System 10 8.3
Total 120 100.0
Trong 110 người sử dụng nhà trọ thì 35,5% người chấp nhận chi tiêu từ 200
đến 250 ngàn đồng cho nhà trọ mỗi tháng, vì vậy muốn đầu tư vào kinh doanh nhà trọ
các doanh nghiệp phải tính toán để người thuê trọ có thể chấp nhận mức giá này. Bên
cạnh đó vẫn có vẫn có 19,1% người chấp nhận mức giá 300 ngàn đồng/tháng. Điều
này cũng có lợi cho các doanh nghiệp khai thác đoạn thị trường này.
4. Số người ở cùng phòng trọ :
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-12-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
Table 1
Nammay
nam 1 nam 2 nam 3 nam 4
Count Count Count Count
mot minh 3 7 9 5
2 nguoi 0 0 0 0
3 nguoi 0 0 0 0
tren 3 nguoi 0 0 0 0
mot minh 0 0 0 0
2 nguoi 10 14 29 5
3 nguoi 0 0 0 0
tren 3 nguoi 0 0 0 0
3 nguoi so
nguoi
mot minh 0 0 0 0
2 nguoi 0 0 0 0
3 nguoi 7 4 8 1
tren 3 nguoi 0 0 0 0
tren 3
nguoi
so
nguoi
mot minh 0 0 0 0
2 nguoi 0 0 0 0
3 nguoi 0 0 0 0
tren 3 nguoi 0 0 6 2
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
1 Người 3 7 9 5
2 Người 10 14 29 5
3 Người 7 4 8 1
Trên 3 Người 0 0 6 2
Nhận thấy phần lớn sinh viên có nhu cầu ở hai người với nhau, việc ở trên ba
người chiếm con số rất nhỏ so với tổng số, doanh nghiệp nên cân nhắc trong đầu tư
xây nhà với diện tích phù hợp.
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-13-
Đề án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng – Nhóm Lucky Stars
Statistics
so nguoi o cung
N Valid 110
Missing 10
so nguoi o cung
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid 1 den 4 95 79.2 86.4 86.4
4 den 8 15 12.5 13.6 100.0
Total 110 91.7 100.0
Missing System 10 8.3
Total 120 100.0
Ở trên ta thấy hiện tại sinh viên đa số ở là hai người vì thế mong muốn của các
sinh viên trong tương lai là ở phòng có từ 1 dến 4 người. Điều này khi xây dựng nhà
trọ, các doanh nghiệp cần chú ý đến việc xây dựng phòng ở có diện tích và trang bị
các tiện nghi cho phù hợp với số lượng người trong một phòng.
5. Nhu cầu thay đổi phòng trọ trong tương lai :
Statistics
nhu cau tuong lai
N Valid 110
Missing 10
nhu cau tuong lai
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid co 75 62.5 68.2 68.2
khong 35 29.2 31.8 100.0
Total 110 91.7 100.0
Missing System 10 8.3
Total 120 100.0
GVHD: Phạm Thị Lan Hương
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét