Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiên
tiến.
Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việc
giao lu hàng hoá, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiết
kiệm hơn. Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán,
Ngân hàng thơng mại có điều kiện huy động tiền gửi của xã hội trớc hết là
các doanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho vay và đầu t, đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Nguồn tạo tiền :
Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bớc phát triển về chất trong
kinh doanh tiền tệ. Nếu nh trớc đây các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền
gửi và rồi cho vay cũng chính bằng các đồng tiền đó, thì nay các ngân hàng
đã có thể cho vay bằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do
khách hàng gửi vào ngân hàng.
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng,Ngân hàng
thơng mại có khả năng tạo tiền bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để
thay thế cho tiền mặt. Điều này đã đa Ngân hàng thơng mại lên vị trí là
nguồn tạo tiền. Quá trình tạo tiền của hệ thống Ngân hàng thơng mại dựa
trên cơ sở tiền gửi của xã hội. Xong số tiền gửi đợc nhân lên gấp bội khi
ngân hàng cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngân
hàng .
c/ Vai trò của Ngân hàng thơng mại :
Vai trò của Ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế ngày càng quan
trọng nó đợc thể hiện qua các vai trò sau :
Thứ nhất : Ngân hàng thơng mại là nơi tập trung vốn tạm thời nhận
rồi trong xã hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế, qua đó chuyển
tiền thành t bản để đầu t phát triển sản xuất và tăng cờng hiệu quả hoạt động
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của tiền vốn. Trong xã hội luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn một
cách tạm thời. Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thời thì muốn
bảo quản số tiền một cách an toàn nhất và có hiệu quả nhất. Trong khi đó
những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay đợc những khoản
vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy Ngân
hàng thơng mại là một trung gian tài chính tốt nhất để thực hiện chức năng
là cầu nối giữa cung và cầu về vốn. Ngân hàng là một điạ chỉ tốt nhất mà
những ngời d thừa về vốn có thể gửi tiền một cách an toàn và hiệu quả nhất
và ngợc lại cũng là một nơi sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về vốn của các
cá nhân và doanh nghiệp.
Thứ hai : Hoạt động của các Ngân hàng thơng mại góp phần tăng cờng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại với địa vị là một
trung gian tài chính thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về
vốn trên thị trờng tiền tệ đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế,
đem lại thuận lợi cho hoạt động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân
và tổ chức đã giảm đợc các khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn
đầu t cho sản xuất kinh doanh, và ngoài ra có thể vân dụng các dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc
vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp
phải có phơng án sản xuất tối u và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi
và trả vốn cho ngân hàng. Việc lập phơng án sản xuất tối u do doanh nghiệp
lập ra phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lỡng của ngân hàng nhằm hạn chế
tới mức thấp nhất những rủi ro có thể sảy ra.
Ngợc lại những cá nhân và tổ chức d thừa về vốn có thể yên tâm đem
gửi tiền của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản
tiền vốn một cách an toàn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm
về sự an toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của
mình bất cức lúc nào muốn. Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho khách thấp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hơn so với việc đầu t tiền vốn vào những lĩnh vực nh : mua cổ phiếu, đầu t
vào kinh doanh nhng việc gửi tiền vào ngân hàng là có hệ số an toàn cao
nhất. Thêm vào đó những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng
nh : chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ t vấn sẽ tạo thêm thuận tiện
cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình.
Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cờng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba : Ngân hàng thơng mại thông qua những hoạt động của mình
góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia nh-
: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi
xuất, ổn định thị trờng tài chính, thị trờng ngoại hối, ổn định và tăng trởng
kinh tế. Với các công cụ mà Ngân hàng trung ơng dùng để thực thi chính
sách tiền tệ nh : Chính sách chiết khấu; tỷ lệ dự trù bắt buộc của Ngân hàng
trung ơng đối với Ngân hàng thơng mại: lãi suất tín dụng hoặc bằng các
nghiệp vụ thị trờng tự do. Thì các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng
trong việc thi hành chính sách tiền tệ quốc gia. Các Ngân hàng thơng mại có
thể thay đổi lợng tiền trong lu thông bằng việc thay đổi lãi suất tín dụng
hoặc bằng các nghiệp vụ trên thị trờng mở qua đó góp phần chống lạm phát
và ổn định sức mua của đồng nội tệ.
Thứ t : Ngân hàng thơng mại bằng hoạt động của mình đã thức hiện
việc phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh
tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia. Các vùng kinh tế
khác nhau thì có sự phát triển khác nhau. Hiện tợng thừa vốn hoặc thiếu vốn
một cách tạm thời giữa các vùng diễn ra thờng xuyên . Do đó vấn đề đặt ra
là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn và chính hoạt động
điều chuyển vốn trong nội bộ ngân hàng đã thực hiện tốt vấn đề này.
Thứ năm : Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa nền kinh tế các nớc và
thế giới, tạo điều kiện cho việc hoà nhập của nền kinh tế trong nớc với nền
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới. Với xu hớng toàn cầu hóa nền
kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới cùng với chính sách mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế về kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới thì
hoạt động của các Ngân hàng thơng mại đợc mở rộng và thúc đẩy cho việc
mở rộng hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong nớc. Với hoạt động
rộng khắp của mình, các ngân hàng có khả năng đợc nguồn vốn từ các cá
nhân và các tổ chức nớc ngoài góp phần bảo đảm đợc nguồn vốn cho nền
kinh tế trong nớc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nớc có thể mở
rộng hoạt động của họ ra nớc ngoài một cách rễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờ
hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
Chính từ sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nớc có
sự thâm nhập vào thị trờng quốc tế và tăng cờng khả năng cạnh tranh với các
nớc khác trên thế giới.
d / các loại hình:
Dựa trên nhiều hình thức khác nhau mà ngời ta phân chia ra thành các
loại Ngân hàng Thơng mại khác nhau :
- Dựa trên tiêu thức sở hữu , ngời ta phân biệt Ngân hàng Thơng mại
công và Ngân hàng Thơng mại t .
Ngân hàng Thơng mại công là loại ngân hàng thơng mại do nhà nớc
cấp toàn bộ vốn điều lệ và bộ máy lãnh đạo do nhà nớc bổ nhiệm . Còn Ngân
hàng Thơng mại t là loại hình ngân hàng thơng mại do t nhân hùn vốn dới
hình thức góp cổ phần .
- Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch , ngời ta phân biệt Ngân hàng Thơng
mại bản xứ và Ngân hàng Thơng mại nớc ngoài .
Ngân hàng Thơng mai bản xứ là ngân hàng thơng mại do nhà nớc hoặc
công dân nớc sở tại sở hữu . Ngân hàng Thơng mại nớc ngoài là do nhà nớc
hoặc các tổ chức công dân nớc ngoài sở hữu .
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Dựa trên tiêu thức cơ quan cấp giấy phép hoạt động, ngời ta phân biệt
ngân hàng thơng mại toàn quốc ( hay còn gọi là ngân hàng thơng mại liên
bang ở những nớc theo thể chế liên bang) là loại hình ngân hàng thơng mại
do chính phủ hoặc do một cơ quan quản lý trung ơng ( thờng là ngân hàng
trung ơng) cấp giấy phép hoạt động.
Ngân hàng thơng mại địa phơng ( hay còn gọi là Ngân hàng bang ở
những nớc theo thể chế liên bang) là loại hình ngân hàng thơng mại do chính
quyền địa phơng cấp giấy phép hoạt động.
- Căn cứ vào tiêu thức số lợng chi nhánh ngời ta phân biệt Ngân hàng
thơng mại duy nhất và Ngân hàng thơng mại mạng lới.
Ngân hàng thơng mại duy nhất là loại hình ngân hàng thơng mại chỉ có
một hội sở hoạt động duy nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia. Trong
khi đó ngân hàng thơng mại mạng lới là loại hình ngân hàng có hội sở trung
ơng và phân chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ và nhiều khi
có cả ở nớc ngoài.
Tóm lại : Ngoài những cánh phân biệt thờng dùng trên đây để xem xét
loại hình của một ngân hàng thơng mại, một số nớc trên thế giới còn có các
cách phân biệt khác nh : căn cứ vào tiêu thức doanh số hoạt động, căn cứ vào
tiêu thức chuyên môn hoá hoạt động tín dụng để đánh giá xem xét loại hình
của ngân hàng thơng mại đó.
II. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại :
1. Hoạt động huy động vốn :
a/ Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội :
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của Ngân hàng Thơng mại. Nó đợc
huy động từ các hình thức sau :
a.1/ Các khoản tiền gửi của khách hàng :
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Tiền gửi tiết kiệm của dân c :
Đây là một trong những khoản tiền gửi lớn của ngân hàng. Thông th-
ờng ngời gửi tiết kiệm nhận đợc một cuốn sổ nhỏ trong đó nhân viên ngân
hàng xác định toàn bộ số tiền rút ra ,gửi thêm , số tiền lãi . Khách hàng ở
đây là tất cả các dân c có khoản tiền nhàn rỗi tạm thời cha có nhu cầu sử
dụng , có thể gửi vào ngân hàng nhằm tìm kiếm một khoản tiền lãi .
Việc phân chia các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân c có thể theo nhiều
tiêu thức khác nhau. Nhng thờng ngời ta phân chia các khoản tiền gửi tiết
kiệm của dân c theo tiêu thức thời gian, tức là gồm tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
* Tiền ký gửi :
Đây là những khoản tiền mà khách hàng đem ký gửi vào ngân hàng
.Việc sử dụng những khoản tiền ký gửi đợc thực hiện theo những thoả thuận
giữa khách hàng và ngân hàng . Lịch sử phát triển của ngân hàng cho thấy
rằng hình thức ban đầu của hoạt động ngân hànglà việc khách hàng nhờ bảo
quản những đồng tiền vàng. Ngời chủ phải bảo đảm trả lại chính những đồng
tiền mà họ đợc chuyển giao và bảo quản . Trong những trờng hợp này ngời
chủ không thể tiến hành các nghiệp vụ cho vay đối với những đồng tiền nhận
bảo quản đó và không thể thu lợi nhuận để trả lợi tức cho ngời gửi tiền. Cùng
với sự phát triển của xã hội đã tạo điều kiện cho ngời bảo quản có thể sử
dụng những đồng tiền đó bởi vì ngời gửi tiền không yêu cầu phải trả lại
chính những đồng tiền họ gửi mà chỉ yêu cầu trả lại tổng số tiền mà họ đã
gửi. Chỉ khi đó mới xuất hiện khả năng sử dụng số tiền vay mợn đó để cấp
tín dụng thu lợi tức và trả lãi cho ngời gửi tiền. Tuy nhiên việc cho vay bằng
tiền ký gửi phải căn cứ vào các điều kiện có liên quan đến các khoản ký gửi
khác nhau. Khi sử dụng các khoản tiền ký gửi ngân hàng phải có sự phân
loại các khoản tiền này nhằm có đợc một cách sử dụng chúng hiệu quả nhất.
a.2 Vốn vay của các tổ chức tài chính tín dụng :
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các Ngân hàng thơng mại có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các tổ
chức tài chính tín dụng. Đối với những ngân hàng ở các nớc phát triển có
quan hệ rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay thờng xuyên và
khá quan trọng. Nguồn vốn vay mợn này đã trở thành một nguồn vốn quan
trọng hơn đối với các ngân hàng trong những năm qua. Trong hoạt động
quan hệ quốc tế, việc vay mợn từ các tổ chức tín dụng quốc tế cũng cung cấp
cho ngân hàng những nguồn vốn quan trọng. Tuy nhiên đối với các quốc gia
đang phát triển, các ngân hàng thơng mại thờng có quan hệ quốc tế hạn hẹp,
do đó việc thu hút những nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thờng đợc huy
động theo các chơng trình dự án quốc tế.
b. Nguồn vốn vay từ ngân hàng trung ơng:
Ngân hàng trung ơng cấp tín dụng cho các ngân hàng thơng mại sới
nhiều hình thức nh cho vay, mua ván, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các
giấy tờ có giá cuả ngân hàng thơng mại. Vốn hình thành từ nguồn này đảm
bảo cho khả năng thanh toán của ngân hàng thơng mại.
c/ Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống :
Các ngân hàng thơng mại có nhiều chi nhánh nằm trên các địa bàn
khác nhau nên luôn luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với
các chi nhánh trong cùng một hệ thống. Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do
trên mỗi địa bàn thì có những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau do đó có
tác động mạnh mẽ đến nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn của từng chi
nhánh. để giải quyết tình trạng này các ngân hàng thơng mại hoặc các sở tài
chính sẽ thực hiện việc điều hoà nguồn vốn trong hệ thống. Chính vì vậy
nguồn vốn điều hoà trong hệ thống cũng là một nguồn vốn khá quan trọng,
nó giúp cho ngân hàng có thể mở rộng đợc hoạt động trên thị trờng và làm
tăng lợi nhuận của ngân hàng.
2. Sử dụng và khai thác nguồn vốn :
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a/ Hoạt động cho vay : Hớng cơ bản trong sử dụng và khai thác các
nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại là cho vay. Hoạt động cho vay có thể
đợc phân loại bằng nhiều cách nh : Mục đích, thời hạn, hình thức đảm bảo,
phơng pháp hoàn trả và nguồn gốc khách hàng
* Căn cứ theo hình thức bảo đảm thì khoản mục tín dụng đợc chia
thành :
+ Cho vay có bảo đảm : là hoạt động quan trọng của ngân hàng. Cho
vay có bảo đảm biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể
nào đó. Vật thế chấp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau nh : Bất động sản,
biên nhận ký gửi hàng hoá, máy móc thiết bị, cổ phiếu Yêu cầu cơ bản
của những vật thế chấp là có thể bán đợc. Lý do thực tế đòi hỏi một khoản
cho vay phải đợc đảm bảo là nhằm tạo điều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi
ro, mất mát trong trờng hợp ngời vay không muốn hoặc không thể trả nợ khi
đến hẹn.
Sự bảo đảm là yêu cầu phải có đối với các khoản vay vì một trong
những lý do chính là sự yếu kém về mặt tài chính của ngời vay. sự yếu kém
này có thể đợc biểu hiện thông qua một vài yếu tố bao gồm nợ nần chồng
chất, quản lý yếu kém và lợi nhuận thấp. Ngời vay trong điều kiện tài chính
nh vậy có thể tạo uy tín bằng việc thế chấp các tài sản. Cho vay có bảo đảm
cũng tạo tâm lý yên tâm cho ngân hàng. Khi ngời vay đem cầm cố các tài
sản mang quyền sở hữu của mình thì ngời vay sẽ có ý thức hoàn trả nợ. Kỳ
hạn của mỗi khoản vay cũng ảnh hởng đến việc khoản vay đó có cần đợc
bảo đảm hay không. Khi kỳ hạn cho vay dài, rủi ro trong việc không hoàn
trả tăng lên thì các khoản cho vay càng cần có sự bảo đảm.
Khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có ngời bảo đảm trả
thay thì khi đến hạn tài sản cầm cố, thế chấp có thể là động sản và cũng có
thể là bất động sản.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Cho vay không bảo đảm : Khác với cho vay bảo đảm, cho vay không
bảo đảm đợc dựa trên tính liêm khiết và tình hình tài chính của ngời vay lợi
tức có thể đợc trong tơng lai và tình hình trả nợ trớc đây. Trong hoạt động
ngân hàng một số khoản vay lớn nhất đợc thực hiện dựa trên một cơ sở
không bảo đảm. Một số công ty đợc các ngân hàng xem là ngời vay chủ yếu,
trong nhiều trờng hợp họ đợc hởng lãi suất u đãi và không cần bảo đảm.
Những công ty ấy có danh tiếng trên thị trờng, có cách quản lý hiệu quả, có
các sản phẩm và các dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận, có lợi nhuận ổn định
và với một tình hình tài chính vững mạnh. Họ sẵn sàng cung cấp cho ngân
hàng các báo cáo tài chính của mình để ngân hàng nắm rõ tình hình tài
chính và sự tiến bộ của họ để ngân hàng cung cấp các khoản cho vay không
đảm bảo.
Các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất đợc vay không
cần bảo đảm, nhiều tác nhân cũng đợc hởng đặc quyền ấy. Những ngời có
nhà riêng, có công ăn việc làm ổn định, hoạt động trong các công sở
* Căn cứ theo các phơng pháp hoàn trả thì khoản mục tín dụng đợc
phân chia thành :
+ Các khoản cho vay hoàn trả một lần :
Những khoản cho vay hoàn trả một lần thờng là những khoản cho vay
thẳng, nghĩa là hợp đồng yêu cầu trả vốn một lần vào thời gian đáo hạn cuối
cùng. Những khoản lãi có thể đợc trả vào những thời điểm khác nhau hoặc
trả khi đáo hạn. Đối với khoản cho vay hoàn trả một lần, việc hoàn trả khi
đáo hạn trở thành một gánh nặng đối với khách hàng. Những khoản cho vay
hoàn trả một lần thờng là những khoản cho vay ngắn hạn.
+Các khoản cho vay hoàn trả nhiều lần:
Cho vay hoàn trả nhiều lần đòi hỏi việc hoàn trả theo những thời điểm
nhất định .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cho vay hoàn trả nhiều lần thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt
kỳ hạn thực hiện hợp đồng . Nhờ vậy việc hoàn trả không trở thành một gánh
nặng lớn đối với ngời vay nh trong trờng hợp toàn bộ khoản vay đợc trả một
lần. Đối với nhiều ngời có khoản cho vay hoàn trả nhiều lần ví dụ nh các
khoản trả góp đóng một vai trò nh một phơng tiện tích luỹ . Nó làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn.
* Căn cứ theo kỳ hạn thì khoản mục tín dụng đợc phân chia thành :
+ Cho vay ngắn hạn :
Các khoản cho vay ngắn hạn có kỳ hạn 1 năm hoặc ít hơn , cho vay
ngắn hạn đợc thực hiện trong một thời gian nhất định dới 1 năm hoặc trên cơ
sở theo yêu cầu. Cho vay theo yêu cầu là khoản vay không có kỳ hạn nhất
định và phải đợc trả khi khách hàng có yêu cầu vào bất cứ lúc nào. Cho vay
theo yêu cầu của ngời vay ở vào một vị thế rất linh hoạt và có thể trả nợ
trong một thời gian rất ngắn.
Những khoản cho vay ngắn hạn thờng đợc sử dụng rộng rãi trong việc
tài trợ mang tính thời vụ về vốn luôn chuyển và tài trợ tạm thời cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+Cho vay trung và dài hạn :
Việc quy định về thời gian cho các khoản vay trung và dài hạn theo
những quy định riêng của từng quốc gia . Theo quy định của nớc ta , những
khoản vốn cho vay từ 1 năm đến 3 năm đợc coi là trung hạn, những khoản
vốn cho vay từ 3 năm trở lên đợc coi là dài hạn . Những khoản cho vay này
thờng có giá trị lớn và ngời vay thòng dùng để đầu t, mở rộng sản xuất,nâng
cấp tài sản cố định .
Khách hàng thờng a chuộng những khoản tín dụng trung và dài hạn vì
một số lý do :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét