5
Bảng 2.3 Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2000-2005 38
Bảng 2.4: Hệ số tín nhiệm các quốc gia khu vực ASEAN +3 40
Bảng 2.5: Đặc điểm trái phiếu Chính phủ của Việt Nam 51
biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình lạm phát trên thế giới 28
Biểu đồ 2.2: Tỷ giá EUR/USD trong giai đoạn 1/2002-10/2006 29
Biểu đồ 2.3: Lãi suất cơ bản - lãi suất trái phiếu US Treasury 30
Biểu đồ 2.4: Tổng giá trị phát hành trái phiếu quốc tế trên thế giới 31
Biểu đồ 2.5: Các loại tiền định danh trái phiếu quốc tế 32
Biểu đồ 2.6: Khối l-ợng phát hành trái phiếu có hệ số tín nhiệm trung bình- thấp 33
Biểu đồ 2.7 : Tình hình tỉ lệ bù của các loại trái phiếu công ty Mỹ, khu vực Châu âu,
và Nhật 33
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế của Việt Nam, Trung Quốc, và các n-ớc
Asean giai đoạn 2001-2005 36
Biểu đồ 2.9: Tỉ giá VND/USD qua các năm 2002-tháng 8/2006 39
Biểu đồ 2.10: Mức chênh lệch lãi suất trái phiếu Chính phủ của Việt Nam so với lãi
suất Trái phiếu khi bạc Mỹ 60
Biểu đồ 2.11: Bảng xếp hạng công khai thông tin của Việt Nam 65
Danh mục Các đồ thị
đồ thị
Đồ thị 1.1 Quan hệ lãi suất thị tr-ờng và giá trái phiếu 12
Đồ thị 1.2: Mối quan hệ giữa thời gian đáo hạn trái phiếu với phần bù tăng theo thời
gian 16
Danh mục chữ viết tắt
BIS: Bank for International Settlements
BTC: Bộ Tài chính
6
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà n-ớc
DNTN: Doanh nghiệp t- nhân
ĐMTN: Định mức tín nhiệm
HSBC: Hongkong and Shanghai Banking Corporation.
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN: Khu công nghiệp
NHTW: Ngân hàng Trung -ơng
OECD: Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
SEC: ủy ban chứng khoán và giao dịch
TCty: Tổng công ty
TPCP: Trái phiếu chính phủ
TPCT: Trái phiếu công ty
TPQT: Trái phiếu quốc tế
TTCK: Thị tr-ờng chứng khoán
WB: Ngân hàng thế giới_ World Bank
1
phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn huy động cho đầu t-
phát triển kinh tế luôn là vấn đề hàng đầu cho các quốc gia đang phát triển. Bên
cạnh việc khai thác các nguồn vốn trong n-ớc, cần phải huy động nguồn vốn từ n-ớc
ngoài thông qua các hình thức huy động hiện hữu khác nhau nh- nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức ODA, nguồn vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài FDI, các hình
thức vay th-ơng mại tín dụng xuất khẩu Một ph-ơng pháp huy động nguồn vốn
bên ngoài mà nhiều quốc gia đang phát triển đang sử dụng có hiệu quả là hình thức
phát hành trái phiếu quốc tế.
Trong bối cảnh đó, từ năm 1997 Việt Nam đã có kế hoạch phát hành trái phiếu
quốc tế nhằm tạo ra một kênh huy động vốn mới, nâng cao hình ảnh Việt Nam trên
tr-ờng quốc tế và thu hút đầu t- vào Việt Nam. Nh-ng vì nhiều lý do, kế hoạch
không thể sớm thực hiện đ-ợc, cho đến tháng 10 năm 2005, Việt Nam mới chính
thức phát hành trái phiếu Chính phủ lần đầu tiên ra thị tr-ờng vốn n-ớc ngoài và đã
đạt đ-ợc nhiều thành công ngoài dự tính. Sự kiện này còn chứng tỏ quyết tâm của
Việt Nam trong việc cam kết với cộng đồng quốc tế về khả năng hội nhập sâu rộng
vào thị tr-ờng toàn cầu, trong đó phức tạp nhất là thị tr-ờng tài chính. Các nhà tài
trợ, tổ chức quốc tế đã đánh giá cao kết quả của việc phát hành trái phiếu quốc tế
của Chính phủ vào cuối năm 2005 và đ-ợc Tạp chí Tài chính Quốc tế trao giải
th-ởng Trái phiếu quốc tế phát hành xuất sắc nhất trong năm.
Đối với các doanh nghiệp trong n-ớc, sự thành công của đợt phát hành trái phiếu
quốc tế của Chính phủ mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng, đã thiết lập đ-ợc một
điểm chuẩn cho cc doanh nghiệp trực tiếp huy động nguồn vốn trung v di hn
bằng ngoại tệ. Mở ra kênh huy động vốn trung dài hạn hiệu quả cho mục tiêu tăng
tr-ởng bền vững của doanh nghiệp bên cạnh nguồn vốn góp ban đầu khi thành lập,
nguồn vốn vay từ hệ thống ngân hàng, hay phát hành trái phiếu huy động vốn trong
n-ớc
Vì đây là lần đầu tiên phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị tr-ờng trái phiếu
quốc tế, bên cạnh những thành công cũng tồn tại không ít những bất cập trong quá
2
trình phát hành. Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào cũng có tính hai mặt, các doanh
nghiệp cũng nên chú ý. Phát hành trái phiếu quốc tế mở ra một kênh huy động vốn
mới nh-ng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, cần thận trọng nghiên cứu và chuẩn bị các
yếu tố cần thiết cho việc lập kế hoạch phát hành trái phiếu nhằm đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ nguyên nhân này, tác giả đã chọn đề tài:
Phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm h-ớng đến việc tìm ra những giải pháp hoàn thiện cho quá trình phát hành
trái phiếu Việt Nam ra thị tr-ờng vốn n-ớc ngoài trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh
giá những thành tựu bên cạnh những tồn tại, nguyên nhân trong lần phát hành đầu
tiên trái phiếu quốc tế của Chính phủ vào tháng 10/2005. Đây là vấn đề trung tâm
mà đề tài muốn giải quyết để phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam.
3. Đối t-ợng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu:
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề cơ bản nhất về trái phiếu quốc tế
liên quan đến thực trạng phát hành trái phiếu Chính phủ của Việt Nam và quá trình
chuẩn bị đề án phát hành trái phiếu Công ty ra thị tr-ờng quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu: Từ lý thuyết cơ bản của một trái phiếu quốc tế kết hợp tình
hình thực tế đang diễn ra trên thế giới và Việt Nam. Căn cứ trên các số liệu trong
quá khứ đến thời điểm hiện tại, từ phạm vi toàn thế giới đến phạm vi riêng có của
Việt Nam trong quá trình phát hành trái phiếu quốc tế. Tuy nhiên do một số yếu tố
khách quan, nên số liệu thu thập đ-ợc về tình hình trái phiếu quốc tế trên phạm vi
thế giới chỉ dừng lại ở mức tổng quát, không đi vào cụ thể phân tích đánh giá từng
thị tr-ờng trái phiếu quốc tế hiện đang tồn tại và phát triển trên thế giới.
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Chủ yếu dựa trên các lý luận cơ bản, kết hợp với ph-ơng pháp thống kê các dữ
kiện thực tế biến động qua thời gian của tình hình phát hành trái phiếu quốc tế trên
toàn cầu và kết quả đạt đ-ợc trong lần phát hành đầu tiên trái phiếu Chính phủ của
Việt Nam. Tiến hành phân tích, so sánh những vấn đề còn tồn tại nhằm tìm ra giải
pháp phát triển cho trái phiếu quốc tế của Việt Nam.
5. Kết quả của đề tài:
3
Đã tổng hợp t-ơng đối số liệu của hoạt động thị tr-ờng quốc tế thế giới trong
thời gian qua, và những số liệu liên quan đến trái phiếu quốc tế của Việt Nam trong
lần phát hành đầu tiên.
Đ-a ra đ-ợc các giải pháp chủ yếu để phát triển trái phiếu quốc tế của Việt Nam
nói chung và cho từng chủ thể phát hành riêng biệt: Chính phủ, công ty.
6. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tập trung vào 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Trình bày những vấn đề cơ bản của một trái phiếu, đồng thời những
đặc tr-ng riêng của trái phiếu quốc tế. Bên cạnh đó, cũng nêu ra ý nghĩa chiến l-ợc
khác ngoài ý nghĩa phát hành trái phiếu quốc tế nhằm mục đích huy động vốn từ bài
học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Ch-ơng 2: Tìm hiểu tình hình phát hành trái phiếu quốc tế trên thế giới. Đi vào
thực trạng kinh tế Việt Nam, quá trình phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2005 vừa
qua và giai đoạn chuẩn bị phát hành trái phiếu quốc tế của các Tổng công ty nhằm
nêu lên những mặt thành công và tồn tại.
Ch-ơng 3: Căn cứ trên những phân tích ở ch-ơng 2 và những định h-ớng tài
chính trong giai đoạn 2006-2010 nhằm đề xuất một số giải pháp:
Phát triển phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam.
Nâng cao chất l-ợng phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.
Đẩy mạnh triển khai và thúc đẩy phát hành trái phiếu quốc tế của doanh
nghiệp.
4
Ch-ơng 1
Tổng quan về trái phiếu quốc tế
1.1 Tổng quan về trái phiếu
1.1.1 Khái niệm
Trái phiếu là giấy chứng nhận một khoản nợ của ng-ời vay tiền (tổ chức phát
hành) đối với ng-ời cho vay (ng-ời sở hữu trái phiếu_trái chủ), cam kết một sự
chi trả lợi tức và hoàn lại vốn gốc cho ng-ời sở hữu trái phiếu ở thời điểm đáo
hạn.
Theo điều 6 của Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11, thuật ngữ trái phiếu
đ-ợc giải thích là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
ng-ời sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của trái phiếu
1.1.2.1 Mệnh giá
Mệnh giá là số tiền đ-ợc ghi trên bề mặt của trái phiếu, đại diện cho số tiền
đ-ợc hoàn trả tại thời điểm đáo hạn.
Mệnh giá trái phiếu có thể do luật định, hoặc cũng có thể do tổ chức phát
hành quy định. Tại Việt Nam, trái phiếu của các doanh nghiệp Nhà n-ớc, trái
phiếu của Chính phủ sẽ do Nhà n-ớc quy định trên cơ sở Bộ Tài chính quyết
định cho từng đợt phát hành trái phiếu.
(1.1)
1.1.2.2 Thời hạn
Thời hạn của trái phiếu là thời hạn đi vay của tổ chức phát hành đối với trái
chủ và đ-ợc ghi rõ trên trái phiếu. Thời hạn trái phiếu có ảnh h-ởng trực tiếp đến
giá trái phiếu trên thị tr-ờng, lợi tức và rủi ro trái phiếu.
1.1.2.3 Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất
Mỗi trái phiếu có ghi cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho ng-ời sở
hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định. Số tiền lãi th-ờng
hành phát phiếutrái Số
ộngđ huy vốn Số
= phiếutrái giá Mệnh
5
đ-ợc ghi theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá của trái phiếu, còn gọi là lãi suất
danh nghĩa. Lãi suất đ-ợc tính toán theo năm, tuy nhiên có 2 ph-ơng thức thanh
toán tiền lãi phổ biến: 6 tháng một lần ở thị tr-ờng Mỹ và Nhật, 1 năm một lần
tại thị tr-ờng Châu Âu.
Tất cả trái phiếu đều có chu kỳ thanh toán lợi tức trái phiếu, ngoại trừ trái
phiếu chiết khấu, ng-ời sở hữu loại trái phiếu này thu đ-ợc lợi tức do mua trái
phiếu với giá thấp hơn mệnh giá.
Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, đ-ợc quy định bởi các yếu tố:
Cung cầu vốn trên thị tr-ờng. L-ợng cung cầu vốn tùy thuộc vào chu kỳ
kinh tế, chính sách của ngân hàng trung -ơng, mức độ thâm hụt ngân sách
của Chính phủ và ph-ơng thức tài trợ thâm hụt đó.
Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành. Cấu trúc rủi
ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi
suất càng cao.
Thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro nh-
nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
Tỷ suất sinh lời
Lãi suất của trái phiếu không bao hàm hết khoản thu nhập mà một nhà đầu t-
nhận đ-ợc sau một thời gian nhất định. Th-ớc đo chính xác cho khoản thu nhập
này là tỷ lệ sinh lời của trái phiếu. Tổng mức sinh lời thu đ-ợc trên một tài sản
trong một khoảng thời gian là tổng của thu nhập lãi thu đ-ợc từ tài sản trong
khoảng thời gian đó và giá trị vốn gia tăng.
t
tt
t
P
PP
P
C
RR
1
(1.2)
C: Tiền lãi trái phiếu
P
t
: Giá trái phiếu tại thời điểm t
P
t+1
: Giá trái phiếu tại thời điểm t+1
RR: Tỷ lệ sinh lời của trái phiếu
Lợi suất của trái phiếu (Yield)
Lợi suất hiện hành (Current Yield)
Là lợi tức thu đ-ợc từ một khoản đầu t- nhất định mà không xét đến yếu tố
thời hạn của lãi suất thu đ-ợc.
6
Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity_YTM)
Lợi suất đáo hạn là sự kết hợp tiền thanh toán lãi suất định kỳ và giá trị vốn
gốc khi đến hạn, có tính toán cả giá trị thời gian của tiền.
1.1.2.4 Những quyền lợi nhất định của trái chủ
Đ-ợc h-ởng lợi tức trái phiếu cố định, tuy tiền lãi trong đầu t- trái phiếu
không cao so với cổ phiếu nh-ng không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh của chủ thể phát hành.
Đ-ợc hoàn vốn đúng hạn hay tr-ớc hạn tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai
bên, đ-ợc thu hồi vốn gốc của trái phiếu ở thời điểm đáo hạn.
Đ-ợc quyền bán, chuyển nh-ợng, chuyển đổi, cầm cố.
Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy nếu công ty bị giải thể hoặc phá sản thì
tr-ớc hết công ty -u tiên trả nợ cho các trái chủ tr-ớc, sau đó mới phân chia
cho các cổ đông (nếu là trái phiếu công ty).
Trái chủ gặp ít rủi ro, nhất là trong tr-ờng hợp trái phiếu là công trái thì gần
nh- không có yếu tố rủi ro thanh toán trong điều kiện nền kinh tế bình th-ờng,
không có chiến tranh
1.1.3 Phân loại trái phiếu
1.1.3.1 Theo ph-ơng thức trả lãi
Trái phiếu Zero coupon: là loại trái phiếu mà ph-ơng thức trả lãi không
đ-ợc thực hiện theo định kỳ.
Trái phiếu chiết khấu
Là loại trái phiếu không trả lãi hàng năm nh-ng đ-ợc bán với giá thấp hơn
mệnh giá trên cơ sở khấu trừ toàn bộ lãi ngay từ đầu kỳ và trái phiếu đ-ợc hoàn
trả theo mệnh giá khi đến hạn thanh toán.
Trái phiếu gộp
Là loại trái phiếu đ-ợc hoàn trả vốn và lãi một lần khi đáo hạn.
Trái phiếu trả lãi
Trái phiếu có lãi suất ổn định (Straight bonds)
Là loại trái phiếu mà tiền lãi đ-ợc thanh toán theo một tỷ lệ cố định đã đ-ợc ấn
định khi phát hành, còn vốn gốc đ-ợc thanh toán một lần tại thời điểm đáo hạn.
7
Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating Rate Bonds)
Là trái phiếu có lãi suất đ-ợc điều chỉnh định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
một lần, sao cho phù hợp với lãi suất trên thị tr-ờng.
Phát hành trái phiếu này có thể là một lợi điểm cho nhà phát hành trái phiếu
trong thời kỳ lãi suất giảm do nhận đ-ợc mức chi phí vay hợp lý, và ng-ợc lại
nhà phát hành trái phiếu cũng có thể phải chịu một lãi suất cao hơn trong suốt
thời hạn của trái phiếu. Tuy nhiên, nhà đầu t- cũng nh- nhà phát hành khó có
thể kiểm soát đ-ợc mức lãi suất t-ơng lai khi phát hành loại trái phiếu này.
1.1.3.2 Theo chủ thể phát hành
Trái phiếu Chính phủ
Trái phiếu Chính phủ là chứng khoán nợ do Chính phủ hoặc chính quyền địa
ph-ơng phát hành, nhằm mục đích bù đắp sự thiếu hụt ngân sách nhà n-ớc và cho
đầu t- phát triển nh- tài trợ cho những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
công trình phúc lợi công cộng của trung -ơng và địa ph-ơng.
Trái phiếu Chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng
là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao trong điều kiện kinh tế bình th-ờng, không
có chiến tranh Do đó, lãi suất của trái phiếu Chính phủ đ-ợc xem là lãi suất chuẩn
để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn.
Trái phiếu Chính phủ bao gồm nhiều loại, phong phú và đa dạng. Th-ờng có
3 loại: dài hạn (10 năm trở lên), trung hạn (từ 1 đến 9 năm) và ngắn hạn (loại 1
tháng, 3 tháng, 9 tháng). Các loại trái phiếu trung và dài hạn giao dịch trên thị
tr-ờng chứng khoán, còn trái phiếu ngắn hạn giao dịch trên thị tr-ờng tiền tệ.
Trái phiếu công ty
Là một công cụ vay nợ có kỳ hạn, có mệnh giá, có lãi, do các công ty phát
hành để huy động vốn trung và dài hạn trên thị tr-ờng nhằm đầu t- mở rộng quy mô
sản xuất và đổi mới thiết bị, công nghệ của công ty. Khi mua trái phiếu công ty, nhà
đầu t- sẽ trở thành chủ nợ của công ty, không đ-ợc tham dự vào các quyết định của
công ty.
1.1.3.3 Theo hình thức bảo đảm
Trái phiếu tín chấp
8
Còn gọi là trái phiếu không bảo đảm: đây là trái phiếu phát hành chỉ dựa vào
uy tín của chủ thể phát hành, th-ờng là các công ty lớn có danh tiếng và uy tín phát
hành.
Trái phiếu thế chấp, cầm cố
Chứng khoán nợ đ-ợc đảm bảo bằng tài sản cụ thể của chủ thể phát hành cho
khả năng hoàn trả vốn và lãi, đ-ợc gọi là trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố, còn gọi là
trái phiếu bảo đảm. Tài sản thế chấp có thể là bất động sản, các thiết bị, chứng
khoán Ng-ời nắm giữ trái phiếu này đ-ợc bảo vệ ở một mức độ cao trong tr-ờng
hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể.
Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố có thể có hai loại:
Trái phiếu đóng
Công ty không đ-ợc phát hành bất kỳ một loại chứng khoán bổ sung nào đối
với những tài sản đã đ-ợc thế chấp.
Trái phiếu mở
Cho phép phát hành chứng khoán bổ sung đối với tài sản đã đ-ợc thế chấp
theo tỷ lệ quy định. Chính vì lý do đó, trái phiếu thế chấp mở th-ờng có lãi suất cao
hơn trái phiếu thế chấp đóng.
Trái phiếu bảo lãnh
Là loại trái phiếu đ-ợc đảm bảo khả năng thanh toán vốn và lãi bởi một ng-ời
bảo lãnh, th-ờng là ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hay các công ty
chứng khoán. Nếu sự bảo lãnh đ-ợc thực hiện bởi nhiều ng-ời bảo lãnh thì trái phiếu
bảo lãnh còn gọi là trái phiếu liên đới.
1.2 Khái quát về trái phiếu quốc tế
1.2.1 Khái niệm
Trái phiếu quốc tế là trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa ph-ơng, các tổ
chức kinh tế của một quốc gia phát hành trên thị tr-ờng vốn quốc tế, nhằm huy động
vốn của các nhà đầu t- trên thế giới.
Ngoài những đặc điểm chung của một trái phiếu thông th-ờng, trái phiếu quốc
tế còn có một số đặc tr-ng riêng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét