I- Giới thiệu khái quát về ngân hàng Sacombank – Chi nhánh 8 tháng 3
1.Quá trình hình thành Ngân hàng Sacombank chi nhánh 8-3
Mô hình ngân hàng dành cho phụ nữ Sacombank chi nhánh 8
tháng 3 ra đời ngày 08/03/2005 tại TP.HCM từ ý tưởng của Bà
Huỳnh Quế Hà - Phó chủ tịch HĐQT Sacombank, với mục đích
phục vụ cho sự phát triển kinh tế - tài chính của chị em phụ nữ, nhất
là các lãnh đạo nữ doanh nghiệp bằng những dịch vụ ngân hàng độc
đáo và chuyên biệt. Điểm nổi bật của Sacombank chi nhánh 8 tháng
3 là tất cả cán bộ nhân viên đều là nữ, kể cả bảo vệ, lái xe và đặc
biệt khách hàng đến giao dịch tại đây hầu hết là nữ giới và họ là
những người đứng tên trên tài khoản. Nếu mục tiêu ban đầu của
Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 là nhằm tạo ra một nét mới về dịch
vụ ngân hàng và không đặt nặng mục đích kinh doanh, thì sau hai
năm hoạt động, Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 TP.HCM đã phát
triển không ngừng về mọi mặt. Bên cạnh việc thực hiện tốt nhất sứ
mệnh chăm sóc đặc biệt cho gần 5.000 khách hàng nữ.
Ngày 8/3/2007. ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chính
thức khai trương và đưa vào hoạt động ngân hàng dành riêng cho
phụ nữ - Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 lần đầu tiên tại số 248 B
Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Sacombank là đơn vị đầu tiên tại
Việt Nam triển khai mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ nữ.
Trong xu thế hướng đến sự độc đáo và chuyên biệt của toàn xã hội,
có thể nói mô hình Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 của Sacombank
đã đáp ứng được nhu cầu của người phụ nữ hiện đại về những sản
phẩm tài chính giàu tính năng ưu đãi. Trong tương lai mô hình
Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 này sẽ còn được nhân rộng đến các
tỉnh thành khác như một món quà mà Sacombank dành tặng riêng
cho phái đẹp Việt Nam.
-Ngày 08/6/2010: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank) khai trương trụ sở mới Chi nhánh 8 Tháng 3 Hà Nội
tại địa chỉ số 193 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội. Đây là
trụ sở mới của Chi nhánh 8 Tháng 3 trên cơ sở di dời từ địa điểm cũ
284B Phố Huế, phường Phố Huế, Tp. Hà Nội.
1.2. Chức năng, vai trò của chi nhánh 8 tháng 3
- Mô hình này nằm trong chiến lược tạo dựng sự khác biệt, từng
bước chuyên biệt hóa đối tượng khách hàng để nâng cao năng lực
cạnh tranh cho Sacombank.Với vai trò cao cả nhằm tôn vinh và góp
phần cho sự phát triển của phụ nữ Việt Nam thông qua một kênh tài
chính chuyên biệt dành cho nữ giới, vì sự phát triển của phụ nữ Đặc
trưng của Chi nhánh còn là toàn bộ đội ngũ Cán bộ nhân viên đều là
nữ, hệ khách hàng cũng 100% là nữ và những sản phẩm dịch vụ
ngân hàng dành riêng cho phụ nữ chỉ có tại Chi nhánh 8 Tháng 3.
- Bên cạnh đó, Sacombank – Chi nhánh 8 Tháng 3 còn có sự hợp tác
chặt chẽ với các hội đoàn, tổ chức như Hội Liên hiệp phụ nữ
TP.HCM, Báo Phụ nữ, Hội Doanh nghiệp nữ TP.HCM, Câu lạc bộ
Nữ doanh nhân Sài Gòn - Hà Nội… nhằm có cơ hội tiếp xúc và thấu
hiểu những nhu cầu tài chính của nữ giới, từ đó, điều chỉnh, triển
khai các sản phẩm cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng phù
hợp nhất. Trong đó, có thể kể đến một số hoạt động như các chương
trình tư vấn trang điểm, chăm sóc da, tóc, móng thông qua liên kết
với các nhãn hiệu mỹ phẩm uy tín như Clarins, Laneign, tổ chức các
buổi tọa đàm "Vai trò người phụ nữ trong kế hoạch chi tiêu gia
đình", "Nữ công nhân, từ yêu đến cưới"…. Đặc biệt, cuộc thi "Trổ
tài nội trợ cùng Sacombank – Chi nhánh 8 Tháng 3" được tổ chức
định kỳ hàng năm tại cả 2 thành phố Sài Gòn và Hà Nội đã tạo ra
một sân chơi thú vị và bổ ích cho các chị em phụ nữ. Ngoài ra, Chi
nhánh 8 Tháng 3 còn tích cực tham gia một số hoạt động xã hội như
Ủng hộ Quỹ Mái ấm tình thương của Hội liên hiệp phụ nữ TP.HCM
(tổng số tiền ủng hộ đến nay là 250.000.000 đồng) nhằm hỗ trợ phụ
nữ nghèo trên địa bàn TP.HCM; ủng hộ Quỹ từ thiện của Hiệp hội
nữ doanh nhân Hà Nội; tặng quà tết cho nữ công nhân xa quê, tham
gia Lễ hội bánh tét, Gương sáng phụ nữ dân tộc…
1.2. Các sản phẩm dịch vụ đặc thù
Ngoài những dịch vụ tài chính của Sacombank như: các loại hình
tiền gửi, thanh toán quốc tế, các loại hình cho vay và những sản
phẩm dịch vụ khác, Sacombank – Chi nhánh 8 Tháng 3 còn có
những sản phẩm đặc thù riêng biệt chỉ dành riêng cho đối tượng
khách hàng nữ như:
- Sản phẩm cho vay hỗ trợ Phụ nữ khởi nghiệp: là sản phẩm cho vay
hỗ trợ nhu
cầu vốn khởi nghiệp cho khách h àng cá nhân/ doanh nghiệp nữ với
thủ tục đơngiản và nhanh chóng. Với đặc tính Mức vay tối đa 2 tỷ
đồng,Thời gian vay tối đa 36 tháng (bổ sung vốn kinh doanh), tối đa
60 tháng (đầu tư tài sản, máy móc thiết bị) ,phương thức trả linh
hoạt trả góp, hạn mức
-Tiền gửi tiết kiệm Hoa Hồng là sản phẩm tiền gửi đặc thù dành cho
nhóm khách hàng cá nhân nữ tham gia gửi tiết kiệm với kì hạn từ 1
tháng trở lên, khách hàng có thể tham gia gửi tiết kiệm bằng VND,
USD hay vàng và một khách hàng có thể tham gia gửi với nhiều
nhóm khác nhau. Các thành viên trong nhóm có thể tham gia với số
tiền khác nhau nhưng phải gửi cùng loại tiền và gửi cùng nhóm kỳ
hạn từ 01 (một) đến 12 tháng hay trên 12 tháng. Điểm nổi bật khi
khách hàng tham gia sản phẩm tiền gửi tiết kiệm Hoa hồng là ngoài
việc được hưởng mức lãi suất hiện hành trên số tiền gửi của mình,
mỗi cá nhân trong nhóm còn được tặng lãi suất thưởng hấp dẫn
tương ứng với tổng số tiền và tổng số người trong nhóm. Chính vì
vậy, tiền gửi của nhóm càng nhiều thì lãi suất thưởng của mỗi cá
nhân trong nhóm càng cao.
- Tài khoản Âu Cơ là loại hình tài khoản thanh toán chỉ dành riêng
cho khách hàng là phụ nữ. Chỉ cần duy trì một mức số dư tiền gửi
bình quân trong tháng trên 10.000.000 VND, khách hàng sẽ được
hưởng thêm một mức lãi suất bổ sung bên cạnh lãi suất tiền gửi
thanh toán thông thường. Ngoài ra Duy trì liên tục 03 tháng mức số
dư tiền gửi bình quân của từng tháng trên 10.000.000 VND khách
hàng sẽ nhận được những phiếu mua hàng siêu thị miễn phí.
- Thẻ tín dụng quốc tế Ladies Là thẻ tín dụng quốc tế dành riêng cho
phụ nữ lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, thẻ tín dụng Ladies First
giúp khách hàng mua sắm ngay tức thì và chi trả tại mọi thời điểm,
đặc biệt là không cần tài sản đảm bảo. Thanh toán dư nợ dễ dàng,
không cần đến Ngân hàng với dịch vụ mPlus (giao dịch ngân hàng
trên điện thoại di động) và dịch vụ internet banking
- Ví tiền đa năng: Đây sản phẩm cho vay thấu chi với mục đích đáp
ứng, hỗ trợ linh hoạt cho khách hàng có nhu cầu vay vốn bổ sung
vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện phương án
phục vụ đời sống.
1.3 Mục tiêu phát triển:
- Với mô hình ngân hàng dành riêng cho phái đẹp của Sacombank
cho thấy một định hướng lâu dài và mối quan tâm sâu sắc của
những nhà quản trị Sacombank đối với các chị em phụ nữ. Không
chỉ quan tâm đến việc hỗ trợ các chị em về các nhu cầu tài chính,
Sacombank đã cùng Hội liên hiệp phụ nữ Thành phố tổ chức sân
chơi bổ ích dành cho phụ nữ như cuộc thi "Trổ tài nội trợ cùng
Sacombank" được tổ chức vào ngày 8/3 hàng năm và tích cực tham
gia các chương trình hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.
Mô hình Ngân hàng dành cho Phụ nữ của Sacombank ngày càng
phát triển, đem lại nhiều tiện ích cũng như hỗ trợ tốt về tài chính
cho chị em phụ nữ đúng như mục tiêu " Vì sự tiến bộ của phụ nữ".
-Với mục đích phát huy tối đa vai trò và hoạt động của mô hình
ngân hàng dành cho phụ nữ, sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình này tại
các địa bàn kinh tế trọng điểm trên cả nước; triển khai và hoàn thiện
các sản phẩm dịch vụ đặc thù như Tiết kiệm mẹ và con, ví tiền
thông minh, liên kết phụ nữ, thiết lập mô hình "Sàn giao dịch đẳng
cấp dành riêng cho phụ nữ" bằng việc cung cấp các dịch vụ giải trí
đi kèm với các giao dịch truyền thống về tài chính. Bên cạnh đó,
không ngừng tham gia các hoạt động xã hội để hỗ trợ chị em phụ nữ
Việt Nam trong hành trình khởi nghiệp cũng như cơ hội thể hiện
khả năng, giao lưu, học hỏi lẫn nhau kinh nghiệm trong cuộc sống
và công việc
1.4. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín Chi
nhánh 8-3 Hà Nội
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức chi nhánh 8-3 Ngân hàng Sacombank Hà
Nội
( Nguồn : Phòng Hành chính – Kế toán )
a.Chức năng, nhiệm vụ của các phong ban
Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc:
-Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh. Hướng dẫn, chỉ thị hoạt
động đúng chức năng, vai trò, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động mà cấp trên giao.
-Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật,…cán bộ công nhân viên của đơn vị.
-Đại diện cho chi nhánh 8-3 ký kết các hợp đồng với khách hàng
Ban giám
đốc
Phòng
Doanh
nghiệp
Phòng
giao
dịch-
ngân quỹ
Phòng
hành
chính –kế
toán
Bộ phận
tín dụng
cá nhân
Bộ phận
tín dụng
doanh
nghiệp
Bộ phận
thẩm
đinh và
thanh
toán quốc
tế
Bộ phận
tiếp tân-
tư vấn
Bộ phận
giao
dịch-ngân
quỹ
Tổ bảo
vệ
Bộ phận
xử lý nợ
- Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển
kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Xử lý, kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi
phạm chế độ tiền tệ, thanh toán, tín dụng của chi nhánh
Phòng doanh nghiệp gồm có các bộ phận như trên sơ đồ có nhiệm vụ:
Tiếp thị doanh nghiệp: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng
theo các sản phẩm cụ thể, tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc
khách hàng doanh nghiệp.Thẩm định doanh nghiệp: thẩm định các
hồ sơ tín dụng
Tiếp thị cá nhân: Quản lý thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo
các sản phẩm cụ thể, tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc
khách hàng cá nhân.Thẩm định cá nhân: thẩm định các hồ sơ cấp tín
dụng theo quy trình thẩm định
Tiếp thị mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm của chi nhánh
Tiếp nhận các hồ sơ liên quan đến thanh toán quốc tế, các giao dịch chuyển tiền
quốc tế, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tiền gửi, tiền vay, mua bán vàng và
ngoại tệ, chuyển tiền….
Phòng hành chính kế toán:
- Tuyển dụng nhân viên
- Theo dõi toàn bộ công nhân viên
- Theo dõi, chấm công lên bảng lương
- Soạn thảo các thông báo quy định
- Kiểm tra, lập phiếu thu, phiếu chi đối với hồ sơ cho vay
Phòng giao dịch- ngân quỹ:
-Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán
-Cân đối thanh khoản, điều chuyển vốn
-Kinh doanh vàng bạc, đá quý và thu đổi ngoại tệ
-Bảo quản tiền vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm
cố ( bản chính ) của khách hàng vay
- Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụ
khách hàng.
Tổ bảo vệ:
Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan
và khách hàng đến giao dịch
Công tác tổ chức nhân sự
Phòng
ban
Số
Lượng
Trình độ
Phổ thông Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học
Và trên đại
Học
Ban giám đốc1 1
Phòng doanh
Nghiệp
12 12
Hành chính –
Kế toán
17 17
Giao dịch-
Ngân quỹ
13 13
Tổ bảo vệ 3 2 1
Tổng cộng 46 2 1 43
( Nguồn : Phòng hành chính )
Về mặt tổ chức thì có thể nói Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín là một trong
những Ngân hàng được đánh giá rất cao so với các Ngân hàng thương mại hàng
đầu tại Việt Nam. Là một chi nhánh đặc thù trực thuộc Sacombank, chi nhánh 8-
3 cũng đang hoạt động không nằm ngoài cơ chế đó. Chi nhánh đã có bộ máy tổ
chức khá hợp lý từ cấp Giám Đốc – là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trên hết
đến các phòng ban – là những trưởng phòng chịu trách nhiệm đối với các nhân
viên tại phòng mình. Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng
cũng đều có trình độ chuyên môn và khả năng xử lý nghiệp vụ cao do họ đã
được tuyển chọn, sàn lọc khá gắt gao và một thời gian đào tạo, hướng dẫn tận
tình từ phía ngân hàng. Hầu hết lực lượng nhân sự tại ngân hàng khá trẻ từ cấp
lãnh đạo đến các nhân viên. Do vậy mà họ rất năng động, nhiệt tình và nhạy bén
trong công việc. Nhờ vậy mà họ rất tự tin và có tinh thần trách nhiệm trong công
viêc. Điểm nổi bật nữa là tinh thần đoàn kết của tập thể nhân viên Sacombank.
Tất cả nhân viên của chi nhánh đều là phụ nữ, có tinh thần trách nhiệm cao, khéo
léo và nhiệt tình, tạo thành một khối đoàn kết. Họ luôn lấy phương châm đó để
làm việc và cùng nhau phát triển. Đó chính là chất keo dính gắn kết các thành
viên từ ban lãnh đạo cho đến các nhân viên cấp dưới thành một khối thống nhất
trong đại gia đình Sacombank. Tinh thần làm việc hăng say trong tình đồng
nghiệp chan hòa với những nụ cười luôn nở trên môi tiếp đón khách hàng. Đó
chính là ưu điểm làm cho khách hàng hài lòng khi đến với Sacombank chi nhánh
8-3. Nhiều khách hàng đến và gắn bó với ngân hàng là do họ hài lòng với phong
cách phục vụ dễ chịu, thân thiện và ấm áp như gia đình, luôn có bàn tay phụ nữ
chăm sóc tại nơi đây chứ không do hoạt động marketing của ngân hàng. Tuy
ngân hàng đã làm được khá nhiều thứ và có nhiều lợi thế nhưng chi nhánh cũng
cần hoàn thiện hơn nữa về cơ sở hạ tầng, về công nghệ để phục vụ tích cực cho
các hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
II- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Saccombank chi nhánh 8-3:
2.1. Hoạt động huy động vốn
Nhận thức rõ công tác huy động vốn trong tình hình hiện nay đối với các ngân
hàng thương mại là rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn nên Chi nhánh đã tập
trung mọi nguồn lực cho hoạt động này. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế bất ổn,
Là chi nhánh đặc thù, riêng biệt chỉ dành riêng cho phụ nữ, ở địa bàn Hà Nội phụ
nữ luôn chiếm số đông trong sử dụng các dịch vụ ngân hàng, tuy nhiên với đối
tượng doanh nghiệp thì phụ nữ ít đóng vai trò vì vậy nguồn huy động từ doanh
nghiệp còn hạn chế, không những thế thời gian qua người dân có tâm lý tích trữ
vàng và mua bất động sản thay cho việc gửi tiền vào ngân hàng, bên cạnh đó sự
cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng gay gắt nhất là
các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập với nhiều loại sản
phẩm tiền gửi và lãi suất hấp dẫn nên hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
gặp rất nhiều khó khăn.Sacombank-chi nhánh 8/3 đã thực hiện khá tốt trong thời
gian qua, mặc dù không phải là chi nhánh dẫn đầu doanh số về hoạt động này
nhưng nó cũng là một trong những hoạt động mang lại hiệu quả cho chi nhánh
.Nguồn huy động vốn chính của chi nhánh là từ tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng, kế đến là tiền gửi thanh toán và tiền ký quỹ mở L/C. Ngân hàng đang nỗ
lực không ngừng trong việc quảng bá, tiếp thị cho hoạt động huy động vốn này.
Ngân hàng cũng đưa ra nhiều chính sách mới khuyến khích khách hàng gửi tiền
vào ngân hàng ngoài những sản phẩm đặc thù chỉ dành riêng cho phụ nữ.
Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2010-2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
(tỷ đồng)
Tăng
Trưởng
(%)
Số tiền
(tỷ đồng)
Tăng
Trưởng
(%)
1.Vốn
huy
động
1145.18 1123.31 1387 -21.87 -2% 263.69 23%
TGTT 250.32 311.229 522.81 60.9 24% 211.58 67%
TG
có
kỳ hạn
33.36 33.55 67.7 0.19 0.5% 34.15 68%
TG
không kỳ
hạn
216.96 277.67 455.1 60.71 28% 177.43 64%
Tiền gửi
Tiết kiệm
744.36 675.46 617.48 -68.9 -9% -57.98 -9.2%
TK có kỳ
han
738.01 667.97 613.77 -70.04 -10% -54.2 -8.11%
TK ko kỳ
Hạn
6.35 7.49 3.71 1.14 17% -3.78 -50%
Tiền gửi
Tổ chức
Tín dụng
2.4 2.7 2.06 0.3 12.5% -0.64 23.7%
Nguồn
khác
95.92 94.32 109.87 -1.6 -2% 15.55 16%
( Nguồn Phòng hành chính-kế toán)
Trong cơ cấu vốn huy động của Sacombank-Chi nhánh 8 tháng 3
thì tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng cao. Đây là nguồn vốn dân cư
chưa sử dụng hết đem gửi vào ngân hàng để lấy lãi và nó thường được
gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền tiết kiệm, đặc biệt là những sản
phẩm dành riêng cho phụ nữ, phụ nữ thường có nhu cầu tiết kiệm cao
hơn nam giới. Theo nguyên tắc gửi tiền với thời hạn dài hơn sẽ được
hưởng lãi suất cao hơn, nhưng do nền kinh tế có nhiều biến động bất
thường và chịu nhiều sự điều tiết từ chính sách kinh tế của Nhà nước
nên Ngân hàng huy động mức lãi suất cao với kỳ hạn ngắn. Mà mục
đích của người gửi tiền chủ yếu là để hưởng lãi cho nên gửi tiết kiệm
có kỳ hạn luôn thu hút được nhiều dân chúng hơn cả Tổng số tiền gửi
của dân cư tại chi nhánh trong ba năm vừa qua luôn chiếm trên 50%
tổng nguồn vốn huy động.
Ngược lại, tiền gửi của các doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục đích
thanh toán và sử dụng các dịch vụ ngân hàng do đó trong tổng số tiền
gửi thanh toán thì tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng khoảng
70% đến 80%. Do nền kinh tế 2011 gặp nhiều khó khăn từ biến động
của nền kinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công… nên huy động vốn
của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn.Tiền gửi tiết kiệm giảm 2011
so với 2012 do nhu cầu của khách hàng chuyển sang trữ vàng và ngoại
tệ USD. Năm 2012 mặc dù tình hình nền kinh tế vẫn chưa có nhiều
khởi sắc, song giá vàng và USD đã chững lại, cùng với những chính
sách thắt chặt tiền tệ, chính sách lãi suất hợp lý, tình trạng huy động
vốn cũng có nhiều khả quan, tăng trưởng hơn 50% so với 2011.Để thu
hút khách hàng giao dịch, Chi nhánh cần có các chính sách về phí dịch
vụ, đồng thời lãi suất cũng luôn được Ngân hàng xem xét, điều chỉnh
kịp thời để giữ được thế cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo khách hàng và
ngân hàng cùng có lợi.
Trong giai đoạn 2010-2012, tiền gửi của TCTD tại Sacombank-
chi nhánh 8 tháng 3 không biến động nhiều, tuy nhiên nguồn vốn huy
động khác lại tăng đáng kể từ -1.6 tỷ đồng lên 15.55 tỷ đồng làm tăng
tỷ trọng từ -2% năm 2010 lên 16% vào năm 2012 đánh dấu sự uy tín
của chi nhánh trên địa bàn hoạt động suốt thời gian qua.
2.2.Hoạt động sử dụng vốn
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng vốn huy động 1145.18 1123.31 1387
Cho vay ngắn hạn 100 213.06 344.02
Cho vay trung và dài
hạn 676 869.66 678.77
Dư nợ trong hạn 776 1034.643 1185.715
Dư nợ quá hạn 95.191 72.964 60.846
(Nguồn: Phòng kế toán Sacombank -
CN 8 tháng 3)
Cho vay nền kinh tế là hoạt động cơ bản, quan trọng, tạo ra lợi nhuận
của ngân hàng. Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, đảm bảo yêu cầu về
chất lượng tín dụng, lấy chất lượng tín dụng làm trọng và phù hợp với
cơ chế quản lý, giám sát của Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước,
Sacombank-Chi nhánh 8 tháng 3 đã chủ động cho vay với mọi đối
tượng khách hàng thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Tỷ lệ cho vay
trong những năm gần đây luôn tăng dần. Cụ thể, năm 2010 cho vay là
676 tỷ đồng, sang năm 2010 là 869.66 tỷ đồng, tuy nhiên đến năm
2012 là 678.77 tỷ đồng do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, cho
vay giảm thiểu để đảm bảo tính thanh khoản . Trong năm 2011, tốc độ
tăng trưởng cho vay là cao nhất. Do cùng với chính sách khuyến khích
đầu tư phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng, Sacombank đã gia tăng
mức cho vay, khuyến khích đầu tư nhằm đưa nền kinh tế phục hồi
nhanh hơn.Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ đã giảm đi đáng kể trong
vòng 3 năm từ 10.9% xuống còn 3.6%. Với số liệu nêu trên có thể thấy
chất lượng tín dụng của chi nhánh ngày càng được nâng cao
Trong những năm gần đây, thị trường ngoại tệ có rất nhiều biến
động, tỷ giá ngoại tệ liên tục tăng. Tuy vậy, Sacombank - Chi nhánh 8
tháng 3 đã chủ động khai thác ngoại tệ trên cơ sở tăng cường các biện
pháp nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, đặc biệt là mua bán ngoại tệ có kỳ
hạn. Số liệu cụ thể qua các năm gần đây:
Bảng 10 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ Sacombank - Chi nhánh 8
tháng 3
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số
tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
1. Khách hàng cá nhân 1699 61.9 2151 53.1 2135 53.6
- VNĐ 1342 48.9 1682 41.1 1634 41.1
- Vàng 121 4.4 203 5 213 5.4
- Ngoại tệ 236 8.6 266 6.6 288 7.2
2. Tổ chức kinh tế 1047 38.1 1899 46.9 1845 46.4
- VNĐ 835 30.4 1025 25.3 1130 28.4
- Vàng 21 0.8 54 1.3 71 1.8
- Ngoại tệ 191 7 820 20.2 644 16.2
Tổng 2746 100 4050 100 3980 100
(Nguồn: Phòng kế toán Sacombank-CN8 )
Doanh thu từ thẻ:
Bảng doanh thu thanh toán thẻ của Ngân hàng tại Hà Nội ( đơn vị :
1000đ)
2010 2011 2012
Vietcombank 2,496,674 3,365,385 4,335,628
Đông Á 2,346,000 3,175,000 4,000,000
Sacombank 2,235,000 3,120,000 3,850,000
Nhìn chung doanh thu thanh toán qua thẻ của các ngân hàng đang có
khuynh hướng phát triển mạnh mẽ, đây là bước khởi sắc đáng kể cho
các ngân hàng với mức lãi suất thấp nhưng vẫn huy động được một
lượng lớn tiền mặt bởi nhiều nguyên nhân trong đó nổi bật nhất chính là
những tiện ích cho chủ thẻ như :tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí đi
lại, giúp cho mọi hoạt động giao thương diễn ra nhanh chóng giữa các
chủ thể tham gia thanh toán qua thẻ. Việc thanh toán không dùng tiền
mặt, cụ thể là bằng thẻ luôn giúp ích cho cả khách hàng và ngân hàng ở
chổ không tốn chi phí cho việc bảo quản , kiểm điểm tiền mặt. Bên cạnh
đây còn là xu hướng tất yếu của nền kinh tế hiện đại với sự bùng nổ
những thành tựu của công nghệ thông tin trên nhiều lĩnh vực trong đó
có cả những công nghệ hữu ích cho việc thanh toán qua thẻ nên số
lượng khách hàng thanh toán qua thẻ ngày càng gia tăng.Tuy nhiên, từ
bảng trên có thể nhận thấy, Saccombank gặp nhiều khó khăn trong việc
cạnh tranh với các ngân hàng trong phát hành thẻ, dù mức biểu phí hấp
dẫn. Đây cũng có thể coi là mặt hạn chế đối với Ngân hàng Sacombank
nói chung và chi nhánh 8/3 nói riêng.
III. Những kết quả đạt được của Sacombank-Chi nhánh 8
tháng 3 Hà Nội
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để
ngân hàng dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Do đó,
công tác huy động vốn được Ngân hàng quan tâm đúng mức. Trong
những năm qua, với nhiều nỗ lực cố gắng Sacombank-Chi nhánh 8
tháng 3 đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác huy
động vốn . Nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng nhanh và bền
vững, hình thức huy động đa dạng hơn. Cơ cấu nguồn vốn được
điều chỉnh nhằm tạo cho Ngân hàng một nguồn vốn ổn định, khai
thác tiền gửi của các đơn vị, TCKT, các cá nhân cũng tăng nhanh.
Đổi mới tư duy kinh doanh bằng cách mở rộng đối tượng
khách hàng là nam từ năm 2012 đã tạo cho chi nhánh có một bước
đột phá không chỉ chuyên biệt về mặt sản phẩm đặc thù như trước
đây, mà tạo them nguồn thu từ đối tượng khách hàng là cá nhân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét