Công ty CPĐTPT ngành nước và môi trường là công ty trực thuộc bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đây cũng là đơn vị quản lý trực tiếp. Bộ
máy quản lý của công ty được hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tuyến tham
mưu: Ban lãnh đạo trực tiếp ra quyết định chiến lược có sự tham mưu của các
phòng ban, các phòng ban đều bổ nhiệm các chức danh trưởng, phó phòng thi
hành các quyết định của ban lãnh đạo, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về
mọi hoạt động của phòng, ban, xi nghiệp mình:
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
2.2.1 Phòng tài vụ
Giúp Giám đốc thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thông tin kinh tế
trong công ty, thực hiện các chế độ báo cáo thống kê kế toán theo quy định
của nhà nước. Đồng thời cung cấp thông tin về tài chính kế toán cho các cổ
đông khi có yêu cầu.
2.2.2 Phòng tổ chức hành chính
- Quẩn lý công tác hành chinh quản trị và hành chính pháp chế
- Giúp giám đốc quản lý các mặt thuộc phạm vi tổ chức nhân sự:
- Thực hiện các chế độ chính sách đôi với người lao động.
- Xây dựng các kế hoạch tiền lương cho toàn Công ty.
2.2.3 Phòng kinh tế kỹ thuật
Giúp giám đốc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ về kỹ thuật, nghiên
cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến và áp dụng các
phương pháp công nghệ tiên tiến. Quản lý thiết bị, hệ thống điện, công tác an
toàn lao động trong công ty. Nghiên cứu và thiết ké các loại máy phục vụ
công tác khoan khai thác
2.2.4 Phòng tài chính kế toán
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch.
- Tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường.
5
Ngoài phòng tài chính kế toán còn thường xuyên theo dõi các tiến độ
hoàn thành các dự án, chương trình theo từng hợp đồng để kịp thời hoàn tất
giao cho khách hàng
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPĐTPT
ngành nước và môi trường
3.1 Đặc điểm các yếu tố đầu vào
3.1.1 Vốn
Công ty đang trên đà tiến hành cổ phần hoá, vốn trong Công ty gồm
40% cổ phần của Nhà Nước, 60 % cổ phần của cổ đông.
3.2.2 Một số loại máy móc, thiết bị và phương tiện làm việc
- Thiết bị phục vụ khảo sát và khoan khai thác nước ngầm: Máy khoan
tự hành YPB -500 (2 máy ), khan tự hành YPB-3AM (3 máy)
- Thiết bị khoan phụt:Máy trộn vữa phụt loại 200,300,500,700(12bộ), máy
bơm ép vữa(15máy ),máy đo mực nước (5máy), đồng hồ ấp lực(50 chiếc)…
- Thiết bị xây dựng, lắp đăt đường ống: Máy đào bán xich Sámugn(1máy),
xe cẩu tư hành ISUZU 12 tấn (1máy), máy an ủi HUYNDAI(2máy)…
3.2.3 đối tượng lao động
Chủ yếu là các mạch nước ngầm với trữ lượng và lưu lương nước lớn;
các đoạn đê, hồ chứa nước bị hư hỏng và một trong những yếu tố quyết định
chất lượng sản xuất và tăng năng suất lao động.
6
Bảng 2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất (xây lắp) hệ thống cấp
nước ngầm
Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng,Công ty tiến hành:
Công đoạn 1: Nhằm xem xét kiếm và xác đính điểm nào có khả
năng có nước.
Công đoạn 2: Khảo sát khoan thăm dò bao gồm: khoan giếng thăm dò,
bơm rửa giếng, bơm hút nước thí nghiệm. Mục đích của công đoạn này là
khoan thăm dò đê xem lưu lượng cung cấp nước đạt được bao nhiêu.
Công đoạn 3: Khoan khai thác mục đích của công đoạn này là khoan
khai thác để lắng nước, khoan dọn lại giếng khoan thăm dò.
- Kết cấu chống ống,chống ống thép, ống lọc nước, đổ cát lọc, chèn
sỏi, đổ xi măng trám thành giếng khoan.
- Lắp đặt máy bơm nước.
- Công đoạn 4: Hệ thống xử lý. Mục đích của công đoạn 4 là làm nước
trong sạch cát phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu. Xây dựng bể lắng,
bể lọc, dàn xử lý nước.
- Công đoạn 5: Hệ thống phân phối bể chứa nước sạc, hệ thống đường
ống phân phối nước, xây lắp trạm bơm cấp nước
THĂM DÒ ĐỊA
VẬT LÝ
KHẢO SÁT KHOAN
GIẾNG THĂM DÒ
KHOAN KHAI
THÁC
HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC
HỆ THỒNG
PHÂN PHỐI
CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC NGẦM
7
Bảng 3: Sơ đồ dây chuyền khoan phụt vữa gia công và xử lý thân đê,
thân đập
(Nguồn: Phòng kỹ thuật thi công)
Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng công ty tiến hành:
Công đoạn 1: Khoan phụt thí nghiệm đê lấy tài liệu tạo lỗ cho khoan phụt
vữa.
Công đoạn 2: Đỗ ép nước thí nghiệm vào các lỗ khoan.
Công đoạn 3: Vữa khoan lại lỗ thí nghiệm.
Công đoạn 4: Các lỗ khoan được dùng để gia cố lại các thân đê, thân đập
bị hư hỏng.
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình xử lý và cung cấp
nước ngầm phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu nên thị trường tiêu thụ sản phẩm
của công ty thường là các công ty cấp nước các tỉnh, các khu công nghiệp, các
nhà máy sử dụng nhiều nguồn nước như: nhà máy gạch Granit Thạch Bàn,
nhà máy gạch ốp tường Xuân Hoà, hệ thống cung cấp nước sạch các huyện
Kim Bôi(Hoà Bình), Kon Cuông (Nghệ An)…
4 Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và
phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4.1 Một số kết quả đạt được
Trong 3 năm trở lại đây (2006,2007,2008) cùng với sự quản lý và đổi
mới phương thức sản xuất Công ty đạt được nhiều thành tựu:doanh thu năm
sau cao hơn năm trước, năng cấp và mua mới nhiều thiết bị sản xuất tăng thu
nhập cho người lao động. Sau đây là bảng tóm tắt một số chi tiêu kinh tế của
Công ty đạt được trong 3 năm qua:
Bảng 4: Tình hình tài chính trong các năm 2006, 2007, 2008
KHOAN PHỤT
THÍ NGHIỆM
ĐỒ ÉP NƯỚC
THÍ NGHIỆM
KHOAN PHỤT
VỮA THI CÔNG
LỖ KHOAN
PHỤT
8
Một số chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng doanh thu 7.468.085.864 12.483.154.557 17848.206.328
Lợi nhuận 168.000.562 463.771.532 925.991.548
Nộp ngân sách
nhà nước
274.824.000 334.340.737 712.626.097
Thu nhập bình
quân lao động
850.800 1.53.100 1.22.500
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy răng kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty CPĐTPT ngành nước và môi trường đã tăng dần trong các năm qua
cụ thể.
Tổng doanh thu năm 2008 tăng 1,4 lần so với năm 2007, tăng 2,38 lần so
với năm 2007.
Lợi nhuận năm 2008 tăng 1.99 lần so với năm 2007, tăng 5,5 lần so với
năm 2006.
Nộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 tăng 1,32 lần so với năm 2007,
tăng 1,78 lần so với năm 2006.
Đạt kết quả như vậy là do sự lãnh đạo và định hướng đúng đắn của ban
giám đốc công ty, sự đoàn kết nhất trí và quyết tâm cao của tập thể cán bộ
Đảng viên, CBCNV trong công ty đã vượt qua khó khăn và đi lên phát triển.
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY CPĐTPT NGÀNH NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Thực trạng quản lý nhân lực
2.1.1 Phân công lao động theo chuyên môn - ngành nghề được đào tạo
và hiệp tác lao động
2.1.1.1 Phân công lao động theo chuyên môn - nghề nghiệp được đào tạo
Để đảm bảo đùng chuyên môn nghề nghiệp mà người lao động được
đào tạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc thì công
ty đã căn cứ vào chuyên môn đào tạo của người lao động để phân công công
việc cho hợp lý, điều đó được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 5: Phân công lao động theo chuyên môn ngành nghề được đào tạo:
Đơn vị tính: Người
Phòng ban Chuyên môn đào tạo
Cử
nhân
kinh
tế
Kỹ
sư
điện
Kỹ sư
khoan
Kỹ
sư
địa
chất
thuỷ
văn
Kỹ sư
địa vật
lý
Kỹ sư
thuỷ
lợi
Kỹ
sư
trắc
địa
Kỹ sư
xây
dựng
Kỹ
sư
cơ
khí
Cử
nhâ
n
luật
Cao
đẳng
kỹ
thuật
Kỹ
thụâ
t
viên
Cán
bộ
khác
Tài vụ 2
HCTP
1
Kỹ thuật thi công 2 1 2 4 4
Kế hoạch
Kinh doanh
2 1 3
Xưởng gia công
cơ khí
2 3 4
Ban kinh
doanh dịch vụ
1 9
Khoan xoay 2 1 1 1 1 4 4
Khoan phụt vữa 3 1 1 1 4 4
Xây lắp
Khoan đập 2 2 1 1 1 2 5
Tổng 6 2 7 5 2 3 3 5 2 2 20 25 13
(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức)
Qua bảng số liệu ta thấy rằng việc phân công bố trí lao động trong công
ty nhìn chung là đung chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo.Tuy nhiên trong
việc phân công bố trí người lao động trong công ty hiện nay còn một số vấn
10
đề chưa thật hợp lý, cụ thể là:
- Phòng tài vụ có 66,67% cán bộ đúng trình độ chuyên môn, còn
33,33% là chuyên ngành khác.
- Phòng hành chính tổng hợp có 50% cán bộ đúng chuyên môn, nhưng
cũng có tới 50% cán bộ thuộc chuyên ngành khác.
- Phòng kế hoạch kinh doanh có tới 50% cán bộ đúng chuyên môn,
50% thuộc chuyên ngành khác.
- Như vậy ta thấy rằng trong phân công lao động đối với lao động quản
lý, công ty vẫn bố trí một số người chưa phù hợp với trình độ chuyên
môn điêu đó sẽ làm giảm đi tính năng động trong hoạt động quản lý
gây ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.
2.1.1 Hiệp tác lao động:
Hiệp tác lao động là một trong những vấn đề quan trọng của tổ chức lao
động khoa học, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra có
hiệu quả. Hiện nay công ty thực hiện sự hiệp tác hoá lao động trên cả 2 hình
thức: hiệp tác theo không gian và hiệp tác theo thời gian
- Hiệp tác theo không gian đó là: Đó là sự phối kết hợp về công tác
giữa các phòng ban chức năng trong công ty: như phòng tổ chức hành
chính, phòng tài vụ, phòng kế hoạch kinh doanh, ban kinh doanh dịch
vụ, quyền hạn khác nhau song có mối liên hệ mật thiết với nhau trong
công tác, chẳng hạn mối liên hệ giữa phòng kế hoạch kinh doanh với
các phòng khác trong công ty.
- Phối hợp với phòng kỹ thuật thi công để kiểm tra chất lượng các công
trình, xây dựng kế hoạch và tiến độ đáp ứng cho công ty vể máy móc
thiết bị.
- Phối hợp với phòng tài vụ trong việc huy động và sử dụng các nguồn
tiền.
11
- Phối hợp với các phòng tổ chức hành chính trong việc xử lý các vấn
đề về nhân sự và hành chính. Phối hợp với các đội khoan xưởng …
trong việc lập kế hoạch khối lượng công việc cho các đội.
Hiệp tác về thời gian là: Đó là sự tổ chức ca kíp làm việc trong ngày đêm
hay sự phối hợp hoạt động giữa những người lao động với nhau trong cùng
một thời gian nhất định. Đối với hình thức hiệp tác này công ty tổ chức và
bố trí ca kíp làm việc như sau:
Buổi sáng:7h30-11h30
Buổi chiều 12h30- 4h30
2.1.2 Quản lý chất lượng lao động ở công ty CPĐTPT ngành nước và
môi trường.
Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và công ty CPĐTPT ngành nước và
môi trường nói riêng, lao động là một trong những yếu tố hàng đầu của sản
xuất, nó có tính chất quyết định cho sự tồn tại và phát triển của tất cả các tổ
chức. Do đó việc tìm hiểu cơ cấu lao động của từng tổ chức là rất quan trọng,
điều này sẽ giúp cho các tổ chức có phương hướng giải quyết lao động tốt
hơn, xác định rõ nhu cầu tăng giảm và nghiên cứu đào tạo lao động cho công
ty hiên nay cũng như trong tương lai. Chúng ta cùng xem xét về lao động của
công ty CPĐTPT ngành nước và môi trường qua bảng số liêu sau:
12
Bảng 6: Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
13
T
T
Trình
độ
chuyên
môn
Tổng
(ngư
ời)
Nữ(
%)
Thâm niên nghề
nghiệp(%)
Tuổi
1 <2 2-5 5-10 >10 <30 30-50 >50
Trên
ĐH
0
2 ĐH-CĐ 62
Trong đó:
Kỹ sư
khoan
7 0 57,14 42,86 57,14 42,86
Kỹ sư
địa chất
thuỷ
văn
5 0 40 60 20 60 20
Kỹ sư
địa vật
lý
2 0 50 50 50 50
Kỹ sư
thuỷ lợi
3 0 33,3
3
66,67 33,33 66,67
Kỹ sư
trắc địa
3 0 33,33 66,67 33,33 66,67
Kỹ sư
xây
dựng
5 0 60 40 60 40
Kỹ sư
điện
2 0 50 50 50 50
Cử
nhân
kinh tế
6 100 33,3
4
66,66 16,67 16,67 66,66
Kỹ sư
cơ khí
2 0 50 50 50 50
Cử
nhân
luật
2 100 100 100
Kỹ
thuật
viên
25 0 20 40 40 20 40 40
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét