Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

111 Tổ chức hạch toán Tài sản cố định (tài sản cố định) với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 

Hạch toán TSCĐ trong các DN phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu
sau :
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ
hiện có tình hình tăng giảm cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ. Tạo đIều
kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn bảo
quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong tong đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí
SXKD theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,
giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang thiết
bị đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng
nh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các DN.
Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ,các thẻ kế
toán cần thiết phải hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc và
yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo
quản, sử dụng TSCĐ ở đơn vị.
II. Phân loại và đánh giá TSCĐ:
1. Phân loại tài sản cố định:
TSCĐ là một biểu hiện của vốn cố định, TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ
có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau. Để thuận tiện cho công tác
quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo
những đặc trng nhất định phù hợp với các yêu cầu khác nhau của quản lý. Tài
liệu phân loại đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm sửa chữa, hiện đại
hoá tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo đIều kiện phát huy tác dụng của TSCĐ
trong quá trình sử dụng, đồng thời phục vụ tốt công tác thống kê kế toán
TSCĐ ở các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sự ra
đời của nhiều loại tài sản mới, bên cạnh đó sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế mà nhiều tiêu thức phân loại tài sản cố định mới đợc đa ra song trong
thực tế có các cách phân loại nh sau :
5
1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng
kỹ thuật và kết cấu TSCĐ
Trong thực tế, ngoài các tài sản này, hình thái vật chất cụ thể còn có
các tài sản tuy không mang hình thái vật chất nhng vẫn đóng góp vai trò quan
trọng vào quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia
thành hai loại:
Loại I : TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình ngoài những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, có đủ tiêu chuẩn, giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định hiện
nay là giá trị từ 5.000.000 đồng thời gian sử dụng trên một năm. TSCĐ hữu
hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc gồm các công trình xây dựng cơ bản nh: nhà
cửa, các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ hạch toán kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nh máy móc tiêu dùng, thiết bị văn phòng,
dây chuyền công nghệ
- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vận
chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ô tô, máy kéo
hoặc xe tải )
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ
cho quản lý nh dụng cụ đo lờng, máy tính
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và theo sản phẩm gồm các loại cây lâu
năm (chè, cà phê, cao su), súc vật làm việc (bò, ngựa )
TSCĐ hữu hình khác bao gồm những tài sản cố định mà cha đợc quy
định phản ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ
thuật.
Loại II: TSCĐ vô hình:
Là các TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lợng giá trị kinh
tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh nh: quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập công ty bằng phát minh sáng chế.
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
liên quan đến việc dành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng
thời gian nhất định.
6
- Chi phí thành lập công ty: Chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí
liên quan đến việc thành lập, chi phí khai hoang, chi phí cho công tác nghiên
cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí đi lại,
hội họp, quảng cáo.
- Bằng phát minh, sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công
trình nghiên cứu sản xuất thử đợc nhà nớc cấp.
- Chi phí nghiên cứu: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển
doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài
- Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do
doanh nghiệp phải trả thêm bên ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình
bởi sự thuận lợi của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh
tiếng của doanh nghiệp.
- TSCĐ vô hình khác bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha quy
định phản ánh ở trên nh quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả,
nhãn hiệu.
1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc phân
thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ đi thuê là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để
phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. TSCĐ đi thuê lại đợc phân thành 2
loại:
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn thực chất là thuê vốn, là những TSCĐ mà
doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp
nếu trả hết nợ.
1.3. Tài sản cố định phân theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp
trên cấp)
7
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
(quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi)
- TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh bằng hiện vật.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng
và phân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp kinh
doanh, nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp.
1.4. Phân loại tài sản theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ đang sử
dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ này
bắt buộc phải chích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp nh đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá.
- TSCĐ phúc lợi là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi
công cộng nh nhà văn hoá, câu lạc bộ.
- TSCĐ chờ sử lý bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình
công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.
Tất cả các TSCĐ của đơn vị phải đợc tổ chức quản lý và hạch toán
theo từng đối tợng riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ. Đối tợng ghi TSCĐ là
những tài sản có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc
có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận chính thành một chỉnh thể để thực
hiện một chức năng không thể tách rời.
2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định. Nói một cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định
giá trị ghi sổ TSCĐ. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán
TSCĐ tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong đơn vị. Theo quy định hiện hành, TSCĐ đợc hạch toán theo
nguyên giá. Việc tính TSCĐ theo nguyên giá là một hình thức đo lờng của
hạch toán bằng tiền, vừa có tác dụng tổng hợp toàn bộ TSCĐ của đơn vị và
đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho tính toán về chi phí, vốn trong
đơn vị.
8
Ngoài ra, từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách lấy
nguyên giá trừ đi hao mòn. Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh tình
trạng của TSCĐ, mặt khác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tại của đơn
vị.
2.1. Nguyên giá TSCĐ, bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan
đến việc xây dựng, mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển bốc rỡ,
lắp đặt chay thử trớc khi dùng và đợc quy định vào từng trờng hợp cụ
thể nh sau:
2.1.1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
TSCĐ mua sắm mới (đã qua sử dụng)
Nguyên giá gần giá mua theo hoá đơn của ngời bán trừ đi các khoản
giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và các khoản phí tổn khác nh chi phí
vận chuyển lắp đặt, chạy thử.
TSCĐ do xây dựng cơ bản bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá trị thực
tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu
có)
TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến: nguyên giá gồm giá trị còn lại
trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, chi pí sửa chữa, chi phí
vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải
chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó (biên bản giao nhận TSCĐ, hợp
đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các giấy tờ khác có liên quan, đơn vị nhận
TSCĐ căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, sổ khấu hao luỹ kể, giá trị còn lại trên
sổ kế toán để xác định các chi tiêu nguyên giá hao mòn và giá trị còn lại. Các
chi phí liên quanđến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi
phí kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ đợc cho, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng. Nguyên giá TSCĐ bao
gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc giá trị thực tế
của TSCĐ trên thị trờng cộng thêm với các chi phí tân trang, sửa chữa vận
chuyển bốc dỡ.
2.1.2. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
9
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực
tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò xây dựng các kế
hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp bằng phát
minh sáng chế, bản quyền tác giả. Nguyên giá TSCĐ vô hình chỉ thay đổi
khi:
Đánh giá lại TSCĐ
- Xây lắp trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng
của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài
sản. tuy nhiên hạn chế của nó không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái
kỹ thuật của TSCĐ.
2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu t đã thu hồi đợc
thông qua việc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản
phẩm trong quá trình tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh
2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Thể hiện phần giá trị cha đợc chuyển dịch vào chi phí giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chi tiêu này đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá
trừ đi giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong
quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm xây dựng
tài sản, nhng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhợc điểm ở chỗ không phản
ánh đợc phần vốn mà ta thu hồi đợc.
Mối liên quan giữa ba chỉ tiêu trên:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ.
Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm
theo nó còn có những hạn chế. Trong kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 mục
tiêu nói trên.
Thông qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa gí trị còn lại với nguyên giá TSCĐ về
phơng diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tơng đối tình trạng chất lợng
của tài sản hiện có. Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản có
bị chi phối bởi một số yếu tố chủ quan của con ngời nh khấu hao nhanh để
chóng thu hồi hoặc khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất.
10
Qua phân tích trên ta thấy việc hạch toán TSCĐ theo cả 3 laọi giá: giá
trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại không chỉ là cần thiết mà là
yêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ. Đánh giá chính xác
TSCĐ sẽ là bớc khởi đầu quan trọng cho toàn bộ công tác hạch toán TSCĐ
của doanh nghiệp.
III. Hạch toán tăng giảm TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động do đó để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần thiết phải theo dõi
chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ.
1. Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
1.1. Tài khoản sử dụng theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ
đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảmcủa toàn bộ TSCĐ hữu hình
của doanh nghiệp theo nguyên giá:
Kết cấu nội dung của TK 211:
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do đợc cấp
mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên
doanh góp vốn, biếu tặng, viện trợ. Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do
xây lắp, trang bị thêm do cải tạo nâng cấp.
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn
vị khác nhợng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh số d bên nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị:
TK 211: có 6 TK cấp II:
- TK 2112 : Nhà cửa, vật kiến trúc.
- TK 2113 : Máy móc thiết bị
- TK 2114 : Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
- TK 2115 : Thiết bị dụng cụ quản lý.
- TK 2116 : Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TK 2118 : Tài sản hữu hình khác.
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh Tài khoản này dùng để phản ánh
số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
11
Kết cấu nội dung của TK 411.
Bên Nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà n-
ớc, trả vốn cho các bên tham gia liên doanh.
Bên Có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
1.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình đợc cấp bằng TSCĐ, hoặc biểu tăng kế toán ghi:
Nợ TK 211.
Có TK 411.
- TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên quan
đến việc mua tài sản (hoá đơn, phiếu chi) kế toán xác định nguyên giá của
TSCĐ, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ
Nợ TK 211.
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331, 341.
Nếu TSCĐ hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán
phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.
Và ghi giảm các nguồn vốn tơng ứng.
Nợ: TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh bằng nguồn vốn
khấu hao TSCĐ, vốn vay khi hoàn thành đa vào sử dụng cho hoạt động kinh
doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ.
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn kinh phí dự án dùng vào hoạt
động sự nghiệp hoặc hoạt động dự án.
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 331
Đồng thời ghi:
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án
Nợ TK 461
12
Có TK 466
Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hoá, phúc lợi
Nợ TK 211
Có TK 111, 112,131
Đồng thời ghi:
Nợ TK 4321
Có TK 4313
Đối với công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn
giao đa vào sử dụng.
Căn cứ giá trị quyết toán của công trình đã đợc duyệt ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
Tuỳ thuộc vào nguồn sử dụng để đầu t, kế toán ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và quỹ doanh
nghiệp.
Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu
hinh căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi
phí khác (nếu có) kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211
Có TK 411
Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị
khác, căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để
ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211
Có TK 222
Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để giải
quyết.
Trờng hợp TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ) kế toán phải
căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng cụ thể
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu
hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao
mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh, kế
toán ghi:
Nợ TK 642
13
Có TK 214
Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định và TSCĐ của đơn vị khác thì phải
báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc đơn vị chủ tài sản
trong thoèi gian chờ xử lý kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê tạm thời phản
ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ nợ.
Khi có quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh
giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi
phần nguyên giá điều chỉnh tăng:
Nợ TK 211
Có TK 412
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình:
TK 411 TK 211

TK 111,112,331,341
TK 228, 222
TK 241

TK 412

1) Nhận góp vốn, đợc tặng, cấp bằng TSCĐ
2) Mua sắm TSCĐ
3) Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh cho thuê tài chính
4) Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
5) Đánh giá tăng TSCĐ
1.3. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh
nhợng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị
khác.
14
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét