Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Lặn & Xây dựng công trình ngầm Thăng long


Nhiệm chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp là : Xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tại của doanh nghiệp và
thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra ;vận dụng các phơng pháp tính giá thành và ph-
ơng pháp kế toán theo một trình tự logic : Tính toán chính xác ,đầy đủ ,kiểm tra
các khâu hạch toán nh ;tiền lơng ,vật liệu ,tài sản cố định xác định số liệu cần
thiết cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành .
Cụ thể cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
-Phản ánh đầy đủ ,chính xác ,kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực hiện
phát sinh .
-Kiểm tra tình hình thự hiện các định mức chi phí vật t ,lao động ,sử dụng
máy tính thi công và các dự toán chi phí khác ,phát hiện kịp thời cá khoản
chênh lệch so với định mức ,các chi phí khác ngoài kế hoạch ,các khoản thiệt
hại ,mất mát ,h hỏng . trong sản xuất và đề xuất những biện pháp ngăn chặn
kịp thời .
-Tính toán chính xác và kịp thời giá thành công tác xây lắp ,các sản phẩm
và lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp .
-Kiểm tra và thực hiện kế hạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình ,hạng muc công trình ,từng loại sản phẩm và lao vụ ,vạch ra khả năng
và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý ,có hiệu quả .
-Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác
xây lắp đã hoàn thành .Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dở dang
theo nguyên tắc quy định .
-Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất ,kinh doanh ở từng công
trình ,hạng mục công trình ,từng bộ phận thi công ,đội ,tổ sản xuất trong từng
thời kỳ nhất định ; kịp thời lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành công
tác xây lắp ;cung cấp chính xác ,kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản
xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
5

II/ Lý luận chung về chi phí sản xuất và gía thành
sản phẩm xây lắp
1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Quá trình hoạt động sản xuất ,kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình
biến đổi một cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất đầu vào thành
các công trình ,lao vụ nhất định.
Mỗi doanh nghiệp ,để tiến hành sản xuất bình thờng ,tạo ra sản phẩm nhất
định thì không gì có thể thay thế đực là phải kết hợp hài hoà ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất ,đó là ;t liệu sản xuất ,đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể
là các loại hao phí về lao động vật hoá ) và sức lao động (biểu hiện là hao phí vê
lao động sống )
Mặc dù các loại hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất ,kinh doanh bao
gồm nhiều loại ,nhiều yếu tố khác nhau nh trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng
hoá -tiền tệ thì chúng ta đợc biểu hiện dới hình thức giá trị .
Nh vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng
tiền của tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ,lao động vật hoá và các hao
phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
thi công trong một thời kỳ nhất định .
Về mặt lợng ,chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố :
-Khối lợng sức lao động và t liệu sản xuất đã chia ra trong một thời kỳ
nhất định
-Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của
một đơn vị lao động đã hao phí .
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng;
Trong doanh nghiệp xây dựng ,các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có
nội dung kinh tế và công dụng khác nhau ,yêu cầu quản lý đối với từng loại chi
phí cũng khác nhau .Việc quản lý sản xuất ,tài chính ,quản lý chi phí sản xuất
6

không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải
căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu
kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban
đầu của chúng ,theo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng nơi phát
sinh chi phí và nơi chịu chi phí .Dođó ,phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu
tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp .
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những
có ý nghĩa quan trọng đối vớ công tác kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm mà còn là tiền đề rất quan trọng của kế hoạch hoá ,kiểm tra
và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp ,thúc đẩy không ngừng tiết
kiệm hơp lý chi phí sản xuất ,hạ giá thành ,phát huy hơn nữa vai trò của công tác
kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp .
Tuỳ theo yêu cầu quản lý ,đối tợng cung cấp thông tin , giác độ xem xét
chi phí mà chi phí sản xuất đơc phân loại theo cách sau ;
1.21 Chi phí nguyên vật liệu ;bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng
lao động là nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu ,phụ tùng thay thế ,vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công và toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trả cho
ngờu lao động trong doanh nghiệp.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định ,là toàn bộ số phải trích khấu hao trong
kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghịêp
-Chi phí dịch vụ mua ngoài ,là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài
phục vụ hoạt động sản xuất ,kinh doanh trong doanh nghiệp
-Chi phí khác bằng tiền ;là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất ,kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên .
Phân loại chi sản xuất theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu , tỷ
trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trongquá trình hoạt động sản
xuất ,kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản
xuất ,kinh doanh theo yếu tố )phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh
7

nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí ,lập dự toán chi phí sản
xuất ,kinh doanh cho kỳ sau .nó là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ để xác
định mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
1 22. Phân loại chi phí sản xuất ,kinh doanh theo mục đích ,công dụng
của chi phí ;
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp :
-Chi phí sản xuất ,chế tạo sản xuất ;là toàn bộ số chi phí liên quan đến sản
xuất , chế tạo sản phẩm ,cũng nh các chi liên quan đến hoạt động quản lý và và
phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng tổ sản xuất .
Chi phí này chia thành :
+Chi phí trực tiếp ; là những có liên quan trực tiếp đến quá trình chế tạo
sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp
+Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung ) ;là những chi phí phục vụ
quản lý sản xuất ,kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất ,chế tạo sản
phẩm thực hiện các lao vụ ,dịch vụ .
-Chi phí bán hàng ;là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ bán
sản phẩm hàng hoá ,lao vụ , dịch vụ , còn đợc gọi là chi phí sản xuất ,
-Chi phí hoạt động khác ; là những chi phí phát sinh trong quá trình tiến
hành các hoạt động khác , ngoài hoạt động sản xuất ,kinh doanh cơ bản của
doanh nghiệp bao gồm chi phí về hoạt động tài chính và các chi phí bất thừơng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản lý
chung các hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí sản xuất
kinh doanh ,quản lý hành chính
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất , chế tạo sản phẩm là những
chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm theo các khoản mục giá thành đã qui
định, đó là : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chí
phí sản xuất chung .
8

ở các doanh nghiệp xây dựng , do đặc điểm sản xuất của ngành , ngoài ba
loại chi phí : Nguyên vật liệu trực tiếp , nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung còn có thêm chi phí máy sử dụng thi công là toàn bộ những chi phí phục
vụ cho sử dụng máy thi công nh : Chi phí nguyên liệu cho máy , chi phí nhân
công sử máy , chi phí khấu hao máy .
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng xác định số chi phí
đã chi ra cho từng lính vực hoạt động của doanh nghiệp , là cơ sở cho việc tính
gía thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất , kinh doanh . Ngoài
ra , nó còn cho phép xác đợc những chi phí tính trong giá thành sản phẩm lao vụ
hoàn thành , mà chỉ tính cho số sản phẩm , lao vụ đã tiêu thụ , đã bán cho phú
hợp với điều kiện nền kinh tế thị trờng.
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên , phục vụ cho công tác quản lývà
công tác kế toán , chi phí sản xuất , kinh donah còn có thể phân loại theo các
tiêu thức khác nh : Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với
số khối lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành ( chia thành chi phí cố định và chi phí
biến đổi ): Căn cứ vào phơng pháp kế toán tập hợp chi phí ( chia thành chi phí
trực tiếp và chia chi phí phân bổ gián tiếp )
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng
yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
xung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
2. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong Doanh
nghiệp xây dựng.
2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp trong Doanh nghiệp xây dựng.
Vấn đề quan tâm trớc hết đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nền
kinh tế thị trờng là sản phẩm . Đó vừa là nguyên nhân , vừa là mục đích cuối
cùng của quá trình hoạt động sản xuất , kinh doanh trong doanh nghiệp .Để xây
dựng nên một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây
9

dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất , thi công một lợn chi phí nhất định .
Nhứng chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công đó sẽ
tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó
.
Nh vậy : Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao
gồm chi phí vật liệu , chi phí nhân côn , chi phí sử dụng máy thi công , chi phí
sản xuất chung ) tính cho từng công trình , hạng mục công trình hay khối lợng
xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ớc đã hoàn thành , nghiệm thu , bàn giao
và đợc chấp nhận thanh toán .
Khác với doanh nghiệp công nghiệp , ở doanh nghiệp xây dựng , giá
thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt : mỗi công trình , hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng .
Hơn nữa , khi một doanh nghiệp đợc nhận thầu một công trình thì giá bán
( giá nhận thầu ) đã có ngay trớc khi thi công công trình . Tức là giá bán có trớc
khi xác định giá thành thực tế của công trình đá . Do đó , giá thành thực tế của
một công trình hoàn thành hay khối lợng lao vụ hoàn thành chỉ quyết định tới
lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp do thực hiện thi công công trình đó mà thôi .
Tuy vậy , trong điều kiện hiện nay , để đa dạng hoá hoạt động sản xuất ,
kinh doanh , đợc sự cho phép của Nhà nớc , một số xí nghiệp đã linh hoạt , chủ
động xây dựng một số các công trình ( chủ yếu là các công trình dân dụng nh :
nhà ở , văn phòng , cửa hàng ) sau đó bán lại cho các đối tợng có nhu cầu sử
dụng với giá hợp lý thì giá thành sản phẩm xây lắp cũng là một nhân tố quan
trọng để xác định giá bán .
Giá thành là một bộ phận giá trị biểu hiện bằng tiền , do đó nó là một
phạm trù kinh tế khách quan bởi sự chuyển dịch của giá trị t liệu sản xuất và lao
động sống đã hao phí vào sản xuất ra là cần thiết tất yếu .
Mặt khác , giá thành là một đại lợng tính toán , là chỉ tiêu có sự biến tớng
nhất định nên ở phơng diện này , giá thành ít nhiều lại mang tính chất chủ quan
thể hiện hai khía cạnh :
10

- Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập
thuần tuý của xã hội nh : bảo hiểm xã hội , các khoản trích nộp cho cơ quan cấp
trên , thuế vốn , thuế tài nguyên
- Một số khoản mục chi phí gián tiếp đợc phân bổ vào giá thành của
từng loại sản phẩm hay từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp .
2.2 Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sx là cơ sở để hình thành nên giá thành .
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có sự khác nhau về
phạm vi , giới hạn và nội dung .
Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ còn giá thành lại liên quan đến
cả chi phí của khối lợng xây lắp kỳ trớc chuyển sang nhng lại không bao gồm
chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuổi kỳ .
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành
sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình , hạng mục
công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành .
Tuy nhiên , giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại có
những điểm giống nhau . Chúng đều phản ánh chi phí lao động trong quá trình
sản xuất .
Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác xây lắp
thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành là một , công trình , hạng mục công trình đợc hoàn thành
trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
bằng nhau .
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ mật thiết
với nhau . Tài liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở và căn cứ để tính giá
thành sản phẩm . Nếu coi nh tính giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong
công tác kế toán thì công tác chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính
chính xác của tính giá thành sản phẩm xây lắp .
2.3 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp :
11

2.3.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp :
Do sản phẩm xây dựng có giá trị lớn , thời gian thi công dài mang tính
đơn chiếc , nên mỗi công trình , hạng mục công trình đều có giá trị dự toán
riêng . Căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình , hạng mục công trình . ta
có thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng .
Giá trị dự toán của Giá thành dự toán Lãi
từng công trình , = của công trình , + định
hạng mục công trình hạng mcụ công trình mức
2.3.2. Giá thành kế hoạch công tác xây lắp :
Giá thành kế hoạch đợc xây dựng dựa trên những định mức tiên tiến của
nội bộ doanh nghiệp , là cơ sở để pơhấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong
giai đoạn kế hoạch . Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp .
Giá thành Giá thành Mức hạ
kế hoạch = dự toán + giá thành
công tác xây lắp công tác xây lắp kế hoạch
( Tính cho từng công trình , hạng mục công trình )
2.3.3. Giá thành thực tế công tác xây lắp :
Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi
phí trực tiếp thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hàon thành một đối t-
ợng xây lắp nhất định và đợc xác đinh theo số liệu kế toán cung cấp .
Giá thành thực tế công tác xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí
trong đinh mức mà có thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không
cần thiết nh : thiệt hại phá đi làm lại , thiết hại ngừng sản xuất , mất mát , hao
hụt vật t . do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp .
Giữa ba loại giá thành trên thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau :
12

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thực hiện trên cùng một đối tợng
tính giá thành ( từng công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành nhất định ) .
2.3.4.Cũng xuất phát từ đức điểm của sản phẩm xây dựng , để đáp ứng
yêu cấu của công tác quản lý về chi phí xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu
: giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn c=thành qui -
ớc .
Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của những công trình , hạng
mục công trình đã hoàn thành , đản bảo kỹ thuật , chất lợng đúng thiết kế và hợp
đồng , bàn giao , đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán .
Chỉ tiêu này cho pháp ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu
quả sản xuất , thi công trọn vẹn cho một công trình , hạng mục công trình .
Tuy nhiên , chỉ tiêu này không đáp ứng đợc một cách kịp thời các số liệu
cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá trình thi công
công trình .
Do đó , để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và đảm bảo sản xuất kịp thời đòi
hỏi phải xác định giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc .
Khối lợng xây lắp đợc hoàn thành là khối lợng xây lắp hoàn thành đến
giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau :
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật .
- Khối lợng này phải xác định đợc một cách cụ thể và đợc bên chủi đầu t
nghệm thu chấp nhận thanh toán .
Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý .
Giá thành khối lợng hoàn thànhqui ớc phản ánh đợc kịp thời chi phí sản
xuất cho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công xây lắp , từ đó giúp cho doanh
nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp
13

quản lý thích hợp và cụ thể . Nhng nó lại không phản ánh đợc một cách toàn
diện , chính xác giá thành toàn bộ công trình , hạng mục công trình .
Do đó , để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời ,
chính xác , toàn diện và có hiệu quả thì phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên .
III - Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tình giá thành sản phẩm xây lắp .
1 . Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi , giới hạn mà các chi
phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vị , giới hạn đó .
Để xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh
nghiệp cần phải dựa vào các yếu tố sau :
- Tính chất sản xuất , loại hình sản xuất , đặc điểm tổ chức sản xuất , đặc
điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành , yêu cầu quản lý , khả năng trình độ
quản lý , tình độ hạch toán của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên , đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây dựng thờng đợc xác định là từng công trình , hạng
mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng .
1.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Cũng nh tất cả các doanh nghiệp sản xuất khác , tuỳ thuộc vào mô hình
sản xuất là lớn vừa hay nhỏ mà chọn cho mình một trong hai phơng pháp kế
toán nào cho phù hợp.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyuên .
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét