Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
216298
ghi sổ kế toán. Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải th -
ờng xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với sỗ liệu
của sổ quỹ, sổ kế toán. nếu có chênh lệch, thủ quỹ và kế toán phải tự
kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý. Với
vàng bac, đá quý nhận ký cợc, ký quỹ trớc khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lợng, trọng lợng, giám định chất lợng
và tiến hành niêm phong có xác nhận của ngời ký cợc, ký quỹ trên dấu
niêm phong.
Có thể sử dụng mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ sau:
Sổ quỹ tiền mặt ( kiêm báo cáo quỹ)
Ngày tháng năm
Số hiệu
chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
. . . .
. . . . . . .
.
Số d đầu ngày
FS trong ngày
. . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
Cộng FS
Số d cuối ngày
. . . . . .
.
. . . . . . . . . .
Kèm theo . . . chứng từ thu.
. . . chứng từ chi.
Ngày . . . tháng . . .năm 200
Thủ quỹ ký
Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản
111 Tiền mặt.
2.1. Nội dung kết cấu TK 111:
- Bên nợ :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý nhập quỹ.
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
5
- Bên có :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý xuất quỹ.
+ Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt.
- Số d bên nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 1111 : Tiền Việt Nam
TK 1112 : Ngoại tệ
TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
2.2. Trình tự kế toán tiền mặt :
a. Kế toán các khoản phải thu, chi bằng tiền Việt Nam
- Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao
vụ, dịch vụ.
Có TK 515 : Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131,136,1111 : Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121, 128, 138,144,244 : Thu hồi các khoản vốn đầu t
ngắn hạn
Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ cha xác định rõ
nguyên nhân
- Các nghiệp vụ Giảm :
Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH
Nợ TK 121,221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn,
dài hạn
Nợ TK 211, 213: Xuất tiền mua TSCĐ để đa vào sử dụng
Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác ĐTXDCB tự làm
Nợ TK 152,153,156 : Xuất tiền mua vật t hàng hóa để nhập kho
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật t, hàng hóa về nhập kho (theo phơng
pháp kiểm tra định kỳ)
Nợ TK 311, 315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn
Nợ TK 331 : Thanh toán cho ngời bán
6
Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách
Nợ TK 334 :Thanh toán lơng và các khoản cho ngời lao động
Có TK 111(1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ
b. Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ :
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán
còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007-Nguyên tệ các loại.
Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải tuân theo các quy
định sau đây:
- Đối với các loại TK thuộc chi phí, thu nhập, vật t, hàng hoá,
TSCCĐ dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán. Khi
có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng
đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản
tiền, các tài khoản phải thu, phải trả đợc ghi sổ bằng đồng Việt Nam
theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ kinh tế. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toánvào TK 413-Chênh lệch tỷ giá.
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có
thể dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả.
Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại
thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán vào tài khoản 413-
Chênh lệch tỷ giá.
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của
ngân hàng và đợc sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán.
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh gía lại số d ngoại tệ của các
tài khoản tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua
của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế
toán.
TK 413-Chênh lệch tỷ giá có kết cấu nh sau :
- Bên nợ :
+ Chênh lệch tỷ giá FS giảm của vốn bằng tiền, vật t , hàng hóa và
nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá FS tăng các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Bên có :
7
+ Chênh lệch tỷ giá FS tăng của vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá và
nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
+ Chênh lệch tỷ giá FS giảm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại
tệ.
Tài khoản này cuối kỳ có thể có số d bên Có hoặc bên Nợ
Số d bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải đợc xử lý.
Số d bên Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại.
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá chỉ đ ợc xử lý
(ghi tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ). Khi
có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các
nghiệp vụ mua bán ngoại tệ đợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
mua bán thực tế FS. Chênh lệch giữa giá thực tế mua vào và bán ra của
ngoại tệ đợc hạch toán vào TK 515-Thu nhập hoạt động tài chính hoặc
TK 635-Chi phí hoạt động tài chính.
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đợc hạch toán nh sau :
* Trờng hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ gía hạch toán
- Khi nhập ngoại tệ vào quỹ tiền mặt ;
+ Doanh nghiệp thu bán hàng bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111-Tiền mặt (1112)(Tỷ giá hạch toán)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (tỷ giá thực tế)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ gía (số chênh lệch tỷ giá hạch
toán lớn hơn tỷ gía thực tế).
(Trờng hợp tỷ giá hạch toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế thì số chênh lệch tỷ
giá đợc ghi bên Nợ TK 413).
- Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ :
+ Mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 156-Hàng hoá (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211-Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá thực tế)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá hạch toán)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế
lớn hơn tỷ giá hạch toán).
(Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán thì số chênh lệch đợc ghi
bên Nợ TK 413).
8
+ Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh
bằng ngoại tệ: cũng ghi sổ theo dõi nguyên tắc trên.
+ Xuất quỹ ngoại tệ trả nợ cho ngời bán ;
Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá hạch toán)
Có TK 111-Tiền Mặt(1112)(tỷ giá hạch toán)
* Trờng hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán :
- Khi nhập quỹ ngoại tệ :
+ Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 131-PTCKH (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
+ Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 131-PTCKH (tỷ giá bình quân thực tế nợ)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế
lớn hơn giá bình quân thực tế bên nợ).
(Trờng hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế nợ thì số
chênh lệch đợc ghi vào Nợ TK 413).
- Khi xuất quỹ ngoại tệ :
+ Xuất ngoại tệ mua vật t, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi
phí:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 156-Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211-TSCĐHH (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 611-Mua hàng (đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 641-Chi phí mua hàng (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá thực tế bình quân)
(Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh
lệch đợc ghi vào bên Nợ TK 413).
+Xuất ngoại tệ trả nợ cho ngời bán :
Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá nhận nợ)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)
9
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực
tế)
(Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn theo tỷ giá thực tế thì số chênh lệch
đợc ghi vào bên Nợ TK413)
Đến cuối năm, cuối quý nếu có biến động lớn về tỷ giáthì phải
đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm
cuôí năm, cuối quý ;
+Nếu chênh lệch giảm :
Nợ TK 413-Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111-Tiền mặt(1112)
+Nếu chênh lệch tăng :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá
c. Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý : Đối với các
doanh nghiệp kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến vàng, bạc, kim
loại quý đợc hạch toán ở TK 1113
Các nghiệp vụ tăng vàng, bạc, kim loại quý, đá quý ghi :
Nợ TK 1113 : Giá thực tế tăng
Có TK 111(1111), Có TK 112(1121) : số tiền chi mua thực tế
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (bán hàng thu bằng vàng, bạc )
Có TK 138,144-Thu hồi các khoản cho vay, các khoản thế chấp,
ký cợc, ký quỹ.
Có TK 411-NVKD :Nhận liên doanh, cấp phát bằng vàng, bạc, đá
quý
Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngợc lại.
10
Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt
TK 511,711 TK 111 TK 112, 113
Doanh thu bán hàng Gửi tìên vào ngân hàng
Thu nhập khác Tiền đang chuyển
TK 112 TK 152,153,156,211
Rút tiền gửi ngân hàng Mua vật t hàng hoá
Tài sản
TK 131,136,138,141,144, TK141,627,641,642
Thu hồi các khoản nợ ,các Sử dụng cho chi phí
Khoản kí cớc, kí quỹ
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản dầu Đầu t tài chính
t tài chính
TK 411,451,461
TK311,333,334,336,338,341
Nhận vốn liên doanh Thanh toán nợ phải trả
Liên kết, nhận kinh phí
TK 338(3381) TK 138 (1381)
Thừa tiền tại quỹ Tiền thiếu tại quỹ
chờ xử lí
11
III. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và
cần thiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nớc hoặc công ty tài
chính để thực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy
định hiện hành của pháp luật.
Chứng từ để hạch toán TGNH là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản
sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi )
Khi nhận đợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán đối chiếu
với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác
minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có).
Để theo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh
nghiệp tại ngân hàng kho bạc hoặc công ty tài chính, kế toán sử dụng
TK112-TGNH
1.Kết cấu tài khoản 112 :
- Bên Nợ : Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng.
- Bên Có : Cá khoản tiền rút ra từ ngân hàng.
- Số d bên Nợ : Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng
TK 112-Có 3 tài khoản cấp 2
TK 1121 : Tiền Việt Nam
TK 1122-Ngoại tệ
TK 1123-Vàng, bạc, lim loại quý
2. Phơng pháp hạch toán trên TK 112-TGNH :
Cũng tơng tự nh đối với TK 111-Tiền mặt. Đồng thời cần lu ý một
số nghiệp vụ sau :
- Số lợi tức gửi đợc hởng :
Nợ TK 111, 112 : Nếu thu tiền
Nợ TK 138 : Phải thu khác-nếu cha thu đợc
Có TK 515 : Thu nhập hoạt động tài chính
- Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của
ngân hàng vào cuối tháng cha rõ nguyên nhân :
+ Trờng hợp số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ của
doanh nghiệp:
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác (3388)
12
Sang tháng sau, khi xác định đợc nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng
trờng hợp:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 112-TGNH (nếu ngân hàng ghi sổ nhầm lẫn)
Hoặc Có TK 511-Doanh thu bán hàng (nếu doanh nghiệp ghi
thiếu)
Có TK 515-Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 711 thu nhập khác
+ Trờng hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán
của đơn vị:
Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)
Có TK 112-TGNH
Sang tháng sau khi xác định đợc nguyên nhân ghi :
Nợ TK 112 (nếu ngân hàng ghi thiếu )
Nợ TK 511, (nếu do doanh nghiệp ghi thừa)
Có TK 138 (1388) : Số thừa đã xử lý
13
Sơ đồ tổng quát kế toán tiền gửi ngân hàng
TK 511 TK 112 TK 111,113
Doanh thu bán hàng Rút tiền về nhập quỹ tiền mặt
Tiền đang chuyển
TK 111 TK 152,153,156,211
Gửi tiền vào ngân hàng Mua vật t hàng hoá
Tài sản
TK 131,136,138,141,144, TK,627,641,642
Thu hồi các khoản nợ ,các Sử dụng cho chi phí
Khoản kí cớc, kí quỹ
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản dầu Đầu t tài chính
t tài chính
TK 411,451,461 TK311,333,334,336,338,341
Nhận vốn liên doanh Thanh toán nợ phải trả
Liên kết, nhận kinh phí
TK 338(3381) TK 138 (1381)
Chênh lệch số liệu NH Chênh lệch số liệu NH
Lớn hơn số liệu DN nhỏ hơn số liệu DN
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét