Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành

Do chế độ tiền lương mới quy định ngạch cán sự có 12 bậc, nên ông K được chuyển
xếp sang lương mới vào bậc 12, hệ số lương mới là 4,06 ngạch cán sự và hưởng 7%
phụ cấp thâm niên vượt khung (bậc 13 cũ ở ngạch cán sự được tính hưởng 5% phụ cấp
thâm niên vượt khung; bậc 14 cũ ở ngạch cán sự được tính hưởng thêm 2% phụ cấp
thâm niên vượt khung). Thời gian giữ bậc 14 (cũ) trong ngạch cán sự của ông K từ
ngày 01 tháng 4 năm 2003 đến ngày 01 tháng 4 năm 2004 (đủ 1 năm và trong thời gian
này ông K hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật), ông K được tính
hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung. Như vậy, ông K được chuyển xếp sang
lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào hệ số lương 4,06, bậc 12, ngạch cán sự
và hưởng 8% (7% + 1%) phụ cấp thâm niên vượt khung so với hệ số lương mới 4,06
(bậc lương mới cuối cùng trong ngạch cán sự); thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên
vượt khung lần sau của ông K được tính kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2004.
6. Các trường hợp khác:
a. Cán bộ, công chức, viên chức, nếu đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho
bảo lưu mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch hoặc chức danh cũ khi thay đổi
công việc, thì được căn cứ vào hệ số lương cũ đã được bảo lưu để chuyển xếp sang
lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo hướng dẫn tại Thông tư này và thôi
hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Ví dụ 8. Ông Vũ Văn M, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện N, nguyên Trưởng ban
chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh P (đã xếp lương cũ hệ số 5,20 từ ngày 01 tháng 5
năm 2002). Nếu theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 thì
ông M xếp lương cũ của chức danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hệ số 4,90, nhưng
ông M đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho hưởng hệ số chênh lệch bảo
lưu 0,30 để bằng mức lương cũ (4,90 + 0,30 = 5,20), ông M được chuyển xếp lương cũ
sang lương mới và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,30 kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2004 như sau:
Hệ số lương cũ đã được bảo lưu 5,20 của ông M được chuyển xếp vào hệ số lương mới
5,76, bậc 5, ngạch chuyên viên chính (thời gian nâng bậc lương lần sau được tính kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2002) và hưởng phụ cấp chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện
có hệ số phụ cấp mới là 0,70.
Ví dụ 9. Bà Nguyễn Thị N, nguyên Chánh văn phòng huyện P, đã xếp lương cũ hệ số
2,82, bậc 5, ngạch chuyên viên từ ngày 01 tháng 11 năm 2003 và hưởng phụ cấp chức
vụ Chánh văn phòng huyện có hệ số phụ cấp cũ là 0,20. Theo yêu cầu nhiệm vụ, bà B
được luân chuyển về giữ chức danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Q và đã có quyết
định của cơ quan có thẩm quyền cho bảo lưu mức lương ở ngạch chuyên viên và phụ
cấp chức vụ cũ, bà B được chuyển xếp lương cũ sang lương mới từ ngày 01 tháng 10
năm 2004 như sau:
Hệ số lương cũ 2,82, bậc 5, ngạch chuyên viên được chuyển xếp sang hệ số lương mới
là 3,66 (thời gian nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2003)
và hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ của Chánh văn phòng huyện có hệ số phụ cấp mới
là 0,30.
Ví dụ 10. Ông Nguyễn Xuân P, nguyên Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đã xếp
lương cũ hệ số 5,36, bậc 2 từ ngày 01 tháng 9 năm 2002. Theo yêu cầu nhiệm vụ, ông P
được luân chuyển về làm Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh T và đã có quyết định của cơ
quan có thẩm quyền cho bảo lưu mức lương ở chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao và hưởng phụ cấp chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh có hệ số phụ cấp cũ
là 0,80. Ông P được chuyển xếp lương cũ sang lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm
2004 như sau:
Hệ số lương cũ 5,36, bậc 2 được chuyển xếp sang hệ số lương mới trong chức danh
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là 6,56 (thời gian nâng bậc lương lần sau được tính
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2002) và hưởng phụ cấp chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân
tỉnh có hệ số phụ cấp mới là 0,95.
b. Cán bộ, công chức, viên chức nguyên là sĩ quan quân đội nhân dân đang hưởng hệ số
chênh lệch bảo lưu lương, thì được tính lại hệ số chênh lệch bảo lưu theo hệ số lương
mới. Trong thời gian được bảo lưu lương theo quy định, hệ số chênh lệch bảo lưu sẽ
giảm tương ứng bằng hệ số tiền lương được tăng thêm do nâng bậc lương hoặc do
hưởng phụ cấp thâm nhiên vượt khung (nếu có).
Ví dụ 11. Ông Nguyễn Văn Q, nguyên Đại úy quân đội nhân dân (hệ số lương cũ là
4,15 được xếp từ ngày 01 tháng 4 năm 2002) được chuyển ngành đến làm việc và được
bổ nhiệm chức vụ Phó trưởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh T từ ngày
01 tháng 8 năm 2004. Căn cứ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức mà ông Q đảm
nhiệm, ông Q được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên, xếp bậc 6, hệ số
lương cũ là 3,06 (thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ ngày 01 tháng 4 năm
2002) và hưởng phụ cấp chức vụ Phó trưởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh có hệ số phụ cấp cũ là 0,20, tổng hệ số lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ) của ông
Q là 3,26 (3,06 + 0,20). Theo quy định của Luật sĩ quan quân đội nhân dân, ông Q được
hưởng hệ số chệnh lệch bảo lưu từ ngày 01 tháng 8 năm 2004 (ngày chuyển công tác)
là 0,89 (4,15-3,26). Hệ số chênh lệch bảo lưu 0,89 (cũ) của ông Q được tính lại theo
lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:
Cấp bậc quân hàm đại úy được chuyển xếp sang hệ số lương mới là 5,40.
Hệ số lương cũ 3,06, bậc 6, ngạch chuyên viên được chuyển xếp sang hệ số lương mới
là 3,99; phụ cấp chức vụ Phó trưởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có
hệ số phụ cấp mới là 0,30, tổng hệ số lương mới (kể cả phụ cấp chức vụ) của ông Q là
4,29 (3,99 + 0,30). Như vậy ông Q sẽ được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo lương
mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1,11 (5,40 - 4,29). Đến ngày 01 tháng 4 năm
2005 (sau đủ 3 năm giữ bậc và trong thời gian này ông Q hoàn thành nhiệm vụ được
giao hàng năm và không bị kỷ luật), ông Q được nâng lên bậc 7, hệ số lương mới là
4,32 (tăng thêm 0,33 so với bậc 6) thì hệ số chênh lệch bảo lưu của ông Q giảm tương
ứng từ 1,11 xuống còn 0,78 (1,11 - 0,33).
c) Các chức danh Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách, Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Trưởng ban, Phó trưởng ban thuộc
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo quy
định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
d) Chức danh Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (cấp tỉnh), quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), thực hiện
chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng
phụ cấp chức vụ của chức danh hiện đảm nhiệm. Căn cứ vào tương quan vị trí chức vụ
của chức danh Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại
Nghị định số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán
bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành
kiểm sát để thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào ngạch, bậc công chức
hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo bảng chuyển xếp số 6 (6a và 6b)
ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Các ngạch công chức, viên chức hoặc các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm soát mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại cán bộ, công
chức, viên chức và các trường hợp chưa đạt chuẩn theo yêu cầu trình độ đào tạo quy
định đối với ngạch hoặc chức danh, các Bộ, ngành quản lý ngạch hoặc chức danh
chuyên ngành xây dựng phương án chuyển xếp lương cũ sang lương mới đề nghị Liên
Bộ Nội vụ - Tài chính thỏa thuận áp dụng và được truy lĩnh tiền lương mới theo hiệu
lực thi hành của Thông tư này.
III . T Ổ CH ỨC THỰ C HI ỆN
Thực hiện chế độ tiền lương mới trong năm 2004 và các năm tiếp theo là tiếp tục quá
trình cải cách chính sách tiền lương theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương Đảng lần thứ bảy khóa VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX và kết luận của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám khóa IX. Vì
vậy, các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị cần quán triệt các văn bản về chính
sách tiền lương mới của Đảng và Nhà nước đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
và người hưởng lương, làm cho mọi người hiểu rõ việc cải cách chính sách tiền lương
phải có quá trình trong nhiều năm; phải trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng thu
nhập quốc dân và sự phát triển của nền kinh tế; đồng thời cải cách chính sách tiền
lương lần này có chú trọng nâng thêm mức lương cho các đối tượng hưởng lương trung
bình và mức lương thấp; khắc phục một bước sự trùng lặp, phức tạp trong các bảng
lương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp lương khi điều động, luân chuyển cán bộ,
công chức trong hệ thống chính trị; tách rõ bảng lương công chức, bảng lương viên
chức, thang lương và bảng lương trong các công ty nhà nước; góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thúc đẩy cải cách hành chính.
Để thực hiện tốt việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm sự thống nhất
trong cả nước, động viên được cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiểu quả công
tác, các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị cần thực hiện:
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ
sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện:
a) Rà soát, sắp xếp biên chế của cơ quan, đơn vị, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và
khối lượng công việc của từng bộ phận, trên cơ sở đó bố trí cán bộ, công chức, viên
chức phù hợp với yêu cầu của công việc.
b) Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, lập báo cáo kết quả chuyển xếp lương cũ sang
lương mới đối với từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo mẫu
số 1a và mẫu số 1b (đối với cơ quan nhà nước), mẫu số 2 (đối với đơn vị sự nghiệp)
ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời tổng hợp các trường hợp vướng mắc gửi
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để kiểm tra, tổng hợp.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cấp cơ sở có trách nhiệm:
Kiểm tra, lập báo cáo (theo mẫu số 1a, mẫu số 1b và mẫu số 2) và tổng hợp các trường
hợp vướng mắc ở các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc gửi Bộ, ngành (nếu thuộc Trung
ương quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc
địa phương quản lý) để phê duyệt, giải quyết.
3. Bộ trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (sau
đây gọi chung là Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện chế độ tiền lương mới (sau đây gọi tắt là
Ban chỉ đạo).
a1) Thành phần Ban chỉ đạo có từ 05 đến 07 thành viên như sau:
Ở Trung ương:
Trưởng Ban chỉ đạo là Thủ tưởng hoặc Phó Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương;
Phó trưởng Ban chỉ đạo là Vụ trưởng (hoặc Trưởng ban) Vụ (hoặc Ban) Tổ chức cán
bộ, lao động, tiền lương cơ quan Bộ, ngành Trung ương;
Các thành viên Ban chỉ đạo là người phụ trách bộ phận tài chính, đại diện công đoàn
cùng cấp và một số thành viên khác do Trưởng Ban chỉ đạo đề nghị.
Ở địa phương:
Trưởng Ban chỉ đạo là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Phó trưởng ban chỉ đạo là Giám đốc Sở Nội vụ;
Các thành viên Ban chỉ đạo là Giám đốc Sở Tài chính, đại diện Liên đoàn lao động tỉnh
và một số thành viên khác do Trưởng ban chỉ đạo đề nghị.
a2) Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương và Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương
mới theo hướng dẫn tại Thông tư này; xét duyệt, tổng hợp kết quả chuyển xếp lương cũ
sang lương mới; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển
xếp lương cũ sang lương mới và đề nghị Liên Bộ Nội vụ - Tài chính xem xét, quyết
định những vấn đề vượt thẩm quyền;
Xác định nhu cầu quỹ tiền lương tăng thêm và nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền
lương mới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Căn cứ kết quả xét duyệt chuyển xếp lương cũ sang lương mới do Ban chỉ đạo đề
nghị, người có thẩm quyền ở Bộ, ngành Trung ương và ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp hiện hành
ra quyết định chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc biên chế trả lương của Bộ, ngành, địa phương.
c) Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao
cấp và tương đương (trừ Chủ tịch Hồi đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo tương
đương) thuộc biên chế trả lương của các Bộ, ngành, địa phương, thì thủ trưởng Bộ,
ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có văn bản đề nghị (kèm theo bản sao quyết định xếp lương cũ gần nhất) gửi về Bộ Nội
vụ xem xét, quyết định chuyển xếp lương cũ sang lương mới. Trong thời gian chưa có
quyết định chuyển xếp lương cũ sang lương mới của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, được tạm
chi lương mới theo hướng dẫn chuyển xếp tại Thông tư này.
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với
các chức danh nêu trên là căn cứ để Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định nâng bậc lương đối với
các chức danh nêu trên.
4. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương mới của
cán bộ, công chức, viên chức. Nếu phát hiện việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới
không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức
chuyển xếp lại lương theo đúng quy định của Nhà nước (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để
theo dõi và kiểm tra).
5. Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính giải quyết những vướng mắc trong quá
trình chuyển xếp lương cũ sang lương mới ở các Bộ, ngành, địa phương; báo cáo Ban
chỉ đạo nghiên cứu cải cách chính sách tiền lương Nhà nước, Chính phủ, Uỷ ban
thường vụ Quốc hội những vấn đề vượt thẩm quyền.
IV. HI ỆU LỰC TH I HÀN H
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993
của Chính phủ về việc chuyển xếp lương và phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử theo
nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và
các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
2. Hệ số lương cũ, phụ cấp tái cử, phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu cũ (nếu
có) được dùng để chuyển xếp sang lương mới theo hướng dẫn tại Thông tư này là mức
hiện hưởng tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2004 và được truy lĩnh tiền lương và
truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch giữa lương mới (gồm cả phụ cấp chức vụ,
phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) so với lương cũ từ
ngày 01 tháng 10 năm 2004.
a) Trường hợp sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 có sự thay đổi hệ số lương cũ thì thực
hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới như sau:
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến thời điểm có thay đổi hệ số lương cũ, được chuyển
xếp hệ số lương cũ trước khi thay đổi sang hệ số lương mới theo hướng dẫn tại Thông
tư này để làm căn cứ truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2004 cho đến thời điểm có thay đổi hệ số lương cũ;
Từ thời điểm có thay đổi hệ số lương cũ cho đến ngày chuyển xếp lương cũ sang lương
mới, được chuyển xếp theo hệ số lương cũ đã thay đổi (hệ số lương hiện giữ) sang hệ
số lương mới và được tính hưởng lương mới kể từ ngày có thay đổi hệ số lương cũ.
Quyết định chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải thể hiện rõ sự thay đổi lương cũ
sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 nêu trên.
b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn
nâng bậc lương theo quy định trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2004
đến ngày chuyển xếp lương cũ sang lương mới nhưng chưa có quyết định nâng bậc
lương cũ của cơ quan có thẩm quyền, thì cũng thực hiện chuyển xếp lương cũ sang
lương mới như trường hợp có sự thay đổi hệ số lương cũ sau ngày 01 tháng 10 năm
2004 nêu trên.
3. Các đối tượng sau đây được áp dụng chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo hướng dẫn tại Thông tư này để tính đóng, hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của
pháp luật:
a) Các trường hợp đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng ở trong nước và ở
nước ngoài thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị.
b) Công chức dự bị, những người đang trong thời gian tập sự trong các cơ quan nhà
nước (kể cả tập sự công chức cấp xã) và những người đang trong thời gian thử việc
trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
c) Các trường hợp đang bị đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
d. Các đối tượng ký kết hợp đồng lao động đã được xếp lương cũ theo bảng lương hành
chính, sự nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của
Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành
chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang.
4. Các trường hợp tuyển dụng, bầu cử, điều động, luân chuyển, chuyển công tác vào
làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước sau ngày chuyển xếp
lương cũ sang lương mới, thì thực hiện nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh
đạo (nếu có) quy định tại Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
5. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước có hướng dẫn riêng.
6. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của
Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo
hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về
liên Bộ Nội vụ - Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
(Đã ký)
MẪU SỐ 1A
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Cơ quan nhà nước:
KẾT QU Ả CH UYỂ N X ẾP LƯ ƠN G CŨ SA NG LƯ ƠN G MỚ I
ĐỐ I V ỚI CÁ N B Ộ L ÃN H ĐẠ O T HUỘ C DI ỆN XẾP L ƯƠ NG M ỚI THEO B ẢN G LƯƠ NG CHỨ C VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
ST
T
Họ và tên Ngày sinh Trình độ
chuyên môn,
Chức danh
lãnh đạo hiện
Lương cũ Lương mới
Nam Nữ Hệ số
lương

% phụ cấp
tái cử (nếu
có)
Hệ số chênh
lệch bảo lưu
(nếu có)
Hệ số
lương
mới
Bậc trong
chức danh
hiện đảm
nhiệm
Hệ số
chênh lệch
bảo lưu
(nếu có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
I Các chức danh lãnh đạo của Nhà nước từ Bộ trưởng và
tương đương trở lên
1
2

II Cán bộ chuyên trách ở
xã, phường, thị trấn
1
2

, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi nội dung mẫu số 1a:
(1) Cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Do Chủ tịch UBND xã tổng hợp và lập báo cáo theo quy định.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển về làm cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được chuyển xếp lương cũ sang lương
mới theo ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ cũ (nếu có) thì ghi tổng số hệ số lương ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có) vào cột 7 (lương cũ) và cột
10 (lương mới); đồng thời có bản giải trình từng trường hợp kèm theo bản tổng hợp này về hệ số, ngạch, bậc lương và phụ cấp chức vụ cũ (nếu có)
và kết quả chuyển xếp sang lương mới theo hướng dẫn tại Thông tư này (ví dụ 9).
2. Cột 7 ghi hệ số lương cũ đã được xếp theo bảng lương chức vụ dân cử quy định tại Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ.
3. Cột 10 ghi hệ số lương mới được chuyển xếp theo bảng lương chức vụ quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ/UBTVQHK11 ngày 30/9/2004
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
4. Cột 11 ghi bậc lương mới được xếp đối với các chức danh lãnh đạo có 2 bậc lương chức vụ.
MẪU SỐ 1B
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Cơ quan nhà nước:
KẾT QU Ả CH UYỂ N X ẾP LƯ ƠN G CŨ SA NG LƯ ƠN G MỚ I T HE O NGẠ CH, BẬC , C HỨC DA NH C HU YÊN M ÔN ,
NG HI ỆP V Ụ Đ ỐI VỚI CÁN BỘ , CÔ NG CHỨC T RON G C ÁC C Ơ QU AN NH À NƯ ỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
ST
T
Họ và
tên
Ngày sinh Trình độ
chuyên môn,
nghiệp vụ
Lương cũ Lương mới
Na
m
Nữ Mã
số
ngạch
, chức
danh
Bậc
trong
ngạch
, chức
danh
Hệ số
lương

Thời
điểm xếp
hệ số
lương cũ
Phụ
cấp
chức
vụ (nếu
có)
Hệ số
chênh
lệch
bảo lưu
(nếu
có)

số
ngạ
ch,
chứ
c
dan
h
Bậc
trong
ngạch
, chức
danh
Hệ
số
lươ
ng
mới
% phụ
cấp
thâm
niên
vượt
khung
(nếu
có)
Thời điểm tính
nâng bậc
lương hoặc
phụ cấp thâm
niên vượt
khung lần sau
Phụ
cấp
chức
vụ
(nếu
có)
Hệ số
chênh
lệch
bảo lưu
(nếu
có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
I Cán bộ, công chức giữ chức danh lãnh đạo do bầu cử và bổ nhiệm thuộc diện xếp lương mới theo ngạch, bậc công chức, viên chức hoặc theo chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
1
2

II Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả chức danh chuyên gia cao cấp; chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành Tòa án, ngành
Kiểm sát; công chức cấp xã; công chức dự bị; nhân viên thừa hành, phục vụ và những người trong thời gian tập sự trong các cơ quan nhà nước)
1
2

III. Lao động hợp đồng đã được xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ làm việc trong cơ quan nhà nước
1
2

, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn nội dung ghi mẫu số 1b:
1) Cột 6 và cột 12 ghi mã số ngạch công chức; chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát hoặc chức danh bầu cử hiện giữ.
2) Cột 7 và cột 13 ghi bậc lương cũ (cột 7) và bậc lương mới (cột 13) trong ngạch hoặc chức danh hiện giữ (riêng cán bộ bầu cử lương cũ xếp theo
bảng lương chức vụ dân cử thì không ghi ở cột 7, lương mới xếp theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ thì có ghi ở cột
13).
3. Cột 8 ghi hệ số lương cũ đã được xếp trong ngạch, trong chức danh hoặc hệ số lương chức vụ bầu cử hiện giữ theo Nghị quyết số 35
NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993, số 52/NQ/UBTVQHK9 ngày 7/12/1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 25/CP ngày
23/5/1993 của Chính phủ.
4. Cột 10 và cột 17 ghi hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo hiện đảm nhiệm (riêng cán bộ bầu cử lương cũ xếp theo bảng lương chức
vụ dân cử thì không ghi ở cột 10, lương mới thì có ghi ở cột 17). Trường hợp trong Nghị định quy định khung phụ cấp mới mà chưa có hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền thì tạm thời ghi ở cột 17 theo mức phụ cấp cũ (như cột 10). Khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì điều
chỉnh mức phụ cấp mới theo quy định.
5. Cột 14 ghi hệ số lương mới được chuyển xếp theo ngạch, bậc công chức hoặc theo chức danh chuyên môn nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
6. Lao động hợp đồng đã được xếp lương cũ theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có bản giải trình kèm theo báo cáo này như sau:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét