Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự ở Công ty cổ phần đầutư thương mại Bắc Hà

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
Theo F.W Taylor: Con ngời kinh tế ông đã nhìn nhận ngời công nhân
trong nhà máy, muốn khai thác hết năng lực của họ cần phải chia quá trình sản
xuất thành nhiều công đoạn, từng thao tác Theo mô hình đó mỗi công nhân có
thể làm một chi tiết đơn lẻ nhng cả một tập hợp những ngời công nhân riêng lẻ tổ
chức kết hợp với nhau theo một quy luật thì sản phẩm của tập hợp này sẽ là một cỗ
máy khổng lồ có nhiều chi tiết. Theo cách đó việc sản xuất kinh doanh dù khó
khăn đến đâu cũng có thể làm đợc nếu biết phân tích công việc, tổ chức và phân
công công việc cho mỗi thành viên trong hệ thống. Bởi vậy, nhà quản trị theo bản
chất của mình là tổ chức điều hành và phối hợp quy tụ hành động riêng lẻ của mỗi
ngời theo một quy luật nhằm hớng vào mục tiêu. Tuy nhiên, mỗi cá nhân hành
động có mục đích có lợi ích riêng, muốn biết họ thành con ngời có kỷ luật trong hệ
thống sản xuất thì phải dùng chính lợi ích kinh tế ràng buộc họ.
Theo Nguyễn Hữu Thân: Quản trị nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy
trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp những tiện nghi cho tài nguyên nhân
sự thông qua tổ chức.
Trong giáo trình quản trị doanh nghiệp thơng mại của PGS TS Phạm Vũ
Luận, đã phát biểu: Quản trị nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá
trình quản trị, nó giải quyết tất cả những vấn đề liên quan tới con ngời, gắn với
công việc của họ trong bất kỳ tổ chức nào.
Khái niệm QTNS: Quản trị nhân sự đợc biểu hiện là một quá trình tổ chức
và sử dụng lao động trong doanh nghiệp một cách khoa học, nhằm khai thác có
hiệu qủa nguồn lực nhân sự thông qua phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và
phát triển nhân sự, đãi ngộ nhân sự và đánh giá kết quả công việc.
Qua khái niệm ta tháy rằng quản trị nhân sự có các nội dung chủ yếu nhằm
thực hiện các bớc công việc, sự phân tích công việc để từ đó định danh hay nhân
dạng công việc, xác định nhu cầu lao động của doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ cả về
số lợng, chất lợng và cơ cấu. Trên cơ sở đó tiến hành tuyển dụng, đào tạo và phát
triển nhân sự, đãi ngộ nhân sự và cuối cùng là đánh giá kết quả công việc. Công
tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy
và kiểm soát các hoạt động trong tuyển dụng phát triển và sử dụng con ngời. Công
việc của nhà quản trị là hoạch định những nhu cầu về nguồn lực nhân sự của tổ
chức. Trên cơ sở những sự định đó họ tiến hành các hoạt động tuyển dụng, huấn
luyện và phát triển nhân sự.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
Từ việc phân tích các khái niệm trên chúng ta thấy rằng hoạt động quản trị kinh
doanh nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng muốn tiến hành đợc phải có 3
điều kiện sau:
+ Phải có các chủ thể (nhà quản trị) là tác nhân để tạo ra những tác động vào đối t-
ợng nhân sự.
+ Phải có đối tợng (nhân viên) là ngời chịu sự tác động trực tiếp từ chủ thể.
+ Phải có mục tiêu, mục đích rõ ràng.
Quá trình tác động qua lại giữa chủ thể và đối tợng phải đợc đặt ra trong những
điều kiện hay môi trờng hoạt động kinh doanh nhất định tức là phải xem xét đến
những nhân tố ảnh hởng khách quan và chủ quan đến quá trình quản trị. Đây là các
nhân tố không thể thiếu trong quá trình quản trị, chúng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.
Tóm lại, quản trị nhân sự là quá trình tổ chức nguồn lao động cho doanh
nghiệp, giúp cho việc phân bổ và sử dụng lao động một cách khoa học, có hiệu quả
trên cơ sở phân tích công việc, bố trí và sử dụng lao động một cách hợp lý, từ đó
xác định nhu cầu của việc tuyển dụng lao động, tổ chức công tác tuyển dụng, tiến
hành đào tạo và phát triển nhân sự đồng thời có các chính sách đãi ngộ, đánh giá
kết quả công việc sao cho kích thích ngời lao động, tăng năng suất lao động, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Những nội dung cơ bản của quản trị nhân sự trongDN
Hoạt động quản trị nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự thành bại của
mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì vậy mà
quản trị nhân sự trong doanh nghiệp rất phức tạp đòi hỏi sự quan tâm thích đáng
của nhà quản trị. Nó gồm 5 nội dung chủ yếu sau:
a. Phân tích công việc
Phân tích công việc là một qúa trình bao gồm các công việc và thủ tục nhằm xác
định các loại công việc phải thực hiện, tính chất và đặc điểm của mỗi công việc đó,
quyền hạn trách nhiệm và kỹ năng thực hiện theo yêu cầu của công việc khi tiến
hành phân tích công việc cần phải biết công việc đó là gì, nó phức tạp hay đơn
giản. chức trách của ngời đảm đơng công việc đó là gì, công việc đó đòi hỏi những
kỹ năng gì mà ngời thực hiện công việc cần phải có.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
Để tiến hành phân tích công việc ngời ta sử dụng các phơng pháp sau: Ph-
ơng pháp phân tích theo yếu tố chức năng Các yếu tố thành phần Phơng
pháp phân tích dựa vào yếu tố cấp bậc, trình độ chuyên môn hay tay nghề Ph-
ơng pháp dựa vào định mức lao động. Khi tiến hành phân tích công việc nhà quản
trị cần phải căn cứ vào những thông tin về tình hình thực hiện các công việc trong
quá khứ và hiện tại, căn cứ vào những thông tin về cơ sở vật chất kỹ thuật về công
nghệ kinh doanh, về điều kiện lao động và các chuẩn mẫu của công việc. Qua đó
đánh giá đúng mức đợc bản chất và khối lợng công việc làm cơ sở cho việc hoạch
định nguồn nhân lực nhằm hoàn thành tốt công việc đó.
b. Tuyển dụng nhân sự:
Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm, lựa chọn nhân sự để đáp ứng nhu
cầu lao động của doanh nghiệp về số lợng chất lợng, cơ cấu trong một thời kỳ nhất
định. Quá trình này có thể đợc tiến hành theo các bớc nh sau:
+ Chuẩn bị tuyển dụng nhân sự
+ Thông báo về tuyển dụng nhân sự
+ Thu nhận hồ sơ và tiến hành nghiên cứu các hồ sơ của các ứng cử viên.
+ Tổ chức phỏng vấn, sát hạch, trắc nghiệm, kiểm tra trình độ năng lực của ngời dự
tuyển.
+ So sánh, lựa chọn và ra quyết định về việc tuyển dụng nhân sự.
+ Làm mềm nhân viên mới
c. Đào tạo và phát triển nhân sự:
Đào tạo và phát triển nhân sự là một quá trình giảng dậy, hớng dẫn, bồi d-
ỡng nhằm nâng cao trình độ tay nghề, trình độ hiểu biết và các phẩm chất khác đối
với ngời lao động trong doanh nghiệp bao gồm nhà quản trị và các nhân viên.
Đào tạo giúp cho ngời lao động làm quen với công việc và thích ghi với công việc.
Quá trình đào tạo đối với mỗi loại lao động không hoàn toàn giống nhau với nhà
quản trị và các nhân viên khác nhau, thì có các cách huấn luyện khác nhau. Còn
công việc phát triển nhân sự sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao đợc trình độ
của ngời lao động trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể
nhằm tạo điều kiện cho từng nhân viên có cơ hội nâng cao trình độ, chuyên môn
cũng nh hiểu biết của mình bằng việc theo học các lớp học thêm hay nâng cao
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì yêu cầu và đòi hỏi về năng lực
trình độ của ngời lao động càng cao. Các công ty, các doanh nghiệp không chỉ
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
cạnh tranh về hàng hoá, công nghệ, máy móc mà còn cạnh tranh với nhau cả về
nhân sự và trình độ đội ngũ nhân sự trong công ty, điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp nếu muốn thành công thì phải rất coi trọng, quan tâm chú ý tới vấn đề quản
trị nhân sự trong doanh nghiệp.
d. Đãi ngộ nhân sự:
Đợc hiểu là một quá trình bù đắp các hao phí lao động của ngời lao động
của ngời lao động cả về vật chất và tinh thần thông qua các công cụ, các đòn bẩy
nhằm duy trì củng cố phát triển đỗi ngũ lao động trong doanh nghiệp cả về thể chất
và tinh thần.
Đãi ngộ nhân sự là một khâu rất quan trọng của nhân sự nó quyết định sự
hăng hái hay không của ngời lao động qua đó ảnh hởng tới hiệu quả công việc. Đãi
ngộ nhân sự giúp doanh nghiệp có thể tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu
quả kinh doanh công tác đãi ngộ nhân sự có thể đợc thông qua:
- Đãi ngộ vật chất: Là việc thoả mãn nhu cầu vật chất của ngời lao động qua
tiền lơng, tiền thởng và phúc lợi xã hội, nhu cầu đợc thoả mãn về vật chất là một
nhu cầu rất cơ bản của con ngời. Bên cạnh đó đãi ngộ nhân sự còn đợc thể hiện ở
việc quan tâm đến nhu cầu tinh thần ở con ngời.
- Đãi ngộ tinh thần: Là việc thoả mãn các nhu cầu của con ngời nh: Có
niềm vui trong công việc, đợc tôn trọng và kính trọng, đợc giao tiếp và đối xử bình
đẳng với mọi ngời, đợc thăng tiến trong công việc, đợc quan tâm giúp đỡ mỗi khi
gặp khó khăn hoặc có sự rủi ro xẩy ra đối với bản thân và gia đình.
e. Đánh giá kết quả qua thực hiện công việc:
- Đánh giá kết quả thực hiện công việc là quá trình đo lờng những kết quả
công việc của ngời dới quyền từ đó làm rõ nguyên nhân của những thành tích,
những kết quả đạt đợc, những tồn tại, khuyết điểm hay sai sot trong quá trình công
việc của mỗi ngời, khi tiến hành đánh giá kết quả của công việc cần phải tiến hành
so sánh kết quả thực hiện công việc với các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, từ đó cung
cấp thông tin phản hồi cho các cấp lãnh đạo để có thể đa ra những giải pháp nhằm
tiếp tục công việc trong tơng lai.
- Trong quá trình đánh giá kết quả công việc cần phải luôn có sự đánh giá
khách quan, trung thực, công bằng và phù hợp với thực tế. Các tiêu chuẩn làm cơ
sở cho việc đánh giá phải rõ ràng không đợc đánh giá theo kiểu áp đặt hay xu h-
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
ớng trung bình chủ nghĩa, không đợc thái quá. Công tác đánh giá phải đợc tiến
hành thờng xuyên đều đặn trên cơ sở tôn trọng những ngời dới quyền.
Ngời ta có thể dùng các phơng pháp nh: Phơng pháp cho điểm theo các tiêu chuẩn,
phơng pháp xếp hạng luân phiên, phơng pháp so sánh cặp đôi và phơng pháp phê
bình lu trữ trong việc đánh giá kết quả công việc.
3. Nguồn tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp
Có hai nguồn tuyển dụng nhân sự chính: Bên trong và bên ngoài
3.1 Nguồn bên trong
Nguồn tuyển dụng bên trong là những ngời đang làm trong doanh nghiệp nhng
muốn họ có thể thuyên chuyển hay đề bạt vào một vị trí công tác mới để nắm đợc
nguồn này các nhà quản trị cần phải lập các loại hồ sơ khác nhau nh hồ sơ nhân sự,
hồ sơ phát triển nhân sự và hồ sơ xếp lại nhân sự. Thông tin về mỗi nhân viên đợc
thu thập, cập nhật dới dạng các bảng tóm tắt và lu trữ trong hai loại hồ sơ đầu. Đó
là các dữ liệu về trình độ học vấn, sở thích nghề nghiệp cũng nh các sở thích cá
nhân khác, các kỹ năng và năng lực đặc biệt. Những thông tin này sẽ đợc các nhà
quản trị sử dụng để xem xét khả năng đề bạt hay thuyên chuyển nhân viên đến
những vị trí công tác mới khi cần thiết. Loại hồ sơ thứ ba thờng đợc trình bầy dới
dạng hồ sơ sắp xếp lại nhân sự. Nó cho phép thấy đợc khả năng hoàn thành công
việc hiện nay và khả năng thăng tiến đối với những ngời sẽ thay thế một số vị trí
nào đó trong doanh nghiệp.
Ưu điểm của việc tuyển dụng từ nguồn nội bộ thông qua hình thức đề bạt hay
thuyên chuyển là:
Thứ nhất: Nó cho phép sử dụng hiệu quả hơn nhân sự hiện có
Thứ hai: Nó tạo ra cơ hội thăng tiến cho mọi ngời sẽ làm cho họ nhiệt tình và sẽ
yên tâm làm việc lâu dài trong doanh nghiệp
Thứ ba: Đây không phải là tuyển dụng nhân viên mới mà là tuyển nhân viên hiện
hành những ngời đã quen thuộc, thích ứng với môi trờng làm việc. Do đó, đối với
những ngời này việc hội nhập đơn giản và dễ dàng hơn.
Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc theo điều kiện kinh doanh khác nhau mà hình thành
nguồn tuyển dụng.
3.2 Nguồn tuyển dụng bên ngoài
Nguồn tuyển dụng nhân sự bên ngoài doanh nghiệp thờng là:
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
Thứ nhất là hệ thống các cơ sở đào tạo: Các trờng đại học cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp và các cơ sở dậy nghề ngày càng trở thành những nơi cung cấp
quan trọng nhân sự có chất lợng cao cho các doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đã
cử các chuyên gia phụ trách vấn đề nhân sự đến các cơ sở đào tạo để tìm kiếm ứng
cử viên cho doanh nghiệp mình. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp xúc tiến việc
tuyển dụng trớc khi các sinh viên tốt nghiệp khoá học thậm chí còn cấp học bổng
cho những học viên có năng lực để họ tiếp tục học lên.
Thứ hai là các cơ quan tuyển dụng khi thị trơng lao động phát triển ngày càng có
nhiều tổ chức chuyên trách việc tuyển dụng nhân sự cho các doanh nghiệp. ở nớc
ta hiện nay các tổ chức này thờng hoạt động dới dạng các doanh nghiệp hay trung
tâm t vấn và giới thiệu việc làm.
Thứ ba là sự giới thiệu của ngời quen. một số doanh nghiệp khi tìm ngời vào những
chức vụ quan trọng hay đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt thờng tham khảo ý kiến
ngời quen, bạn bè hay nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp.
Thứ t là các ứng viên tự nộp đơn xin việc. ở nhiều trờng hợp do đợc biết nhu cầu
tuyển dụng của doanh nghiệp mà ứng viên tự viết đơn xin vào làm việc. Đây là
nguồn ứng viên đáng kể về số lợng nhng không phải lúc nào họ cũng là những ứng
viên mà doanh nghiệp cần tìm.
4. Tầm quan trọng của Quản trị nhân sự trong DNTM.
Trớc hết quản trị nhân sự giúp cho doanh nghiệp có đợc đội ngũ lao động
(nguồn nhân lực) đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh cả về số lợng, chất lợng
và cơ cấu, từ đó đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu.
Quản trị nhân sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn
nhân lực - nguồn lực có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Trên cơ sở khai thác tốt nhất năng lực hoạt động của các nhân viên, từ đó tạo điều
kiện khai thác có hiệu quả các nguồn lực khác (vốn liếng, đất đai, công nghệ, ).
Thông qua các hoạt động quản trị nhân sự tạo điều kiện cho ngời lao động
không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm đồng thời
giúp họ phát triển một cách toàn diện và cống hiến nhiều nhất cho doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự góp phần tạo ra bầu không khí làm việc tích cực lành mạnh
từ đó phát huy mọi giá trị tinh thần của tổ chức cũng nh của mỗi cá nhân.
Tóm lại: Việc nghiên cứu quản trị nhân sự sẽ giúp cho các nhà quản trị học đợc
cách giao dịch với ngời khác, biết lắng nghe và hoà đông với các nhân viên dới
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
quyền. Ngoài ra họ còn có thể đánh giá đúng thực lực của từng nhân viên để giao
cho họ những công việc phù hợp. Hơn thế nữa, họ còn có thể lôi cuốn nhân viên
say mê với công việc tránh đợc sai lầm trong công tác tuyển chọn và sử dụng lao
động, nâng cao chất lợng thực hiện công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức.
II. Công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp thơng mại
1.Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự
a. Khái niệm:
Tuyển dụng nhân sự là một quá trình tìm hiểu, thu hút và khuyến khích
những cá nhân có đủ tiêu chuẩn thích hợp cả ở bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp tham gia ứng thí vào các chức danh cần ngời trong doanh nghiệp. Những
ứng viên hội đủ tiêu chuẩn của công việc sẽ đợc tuyển dụng.
b. Vai trò của tuyển dụng nhân sự:
Công tác tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìm đợc những ngời phù hợp
với công việc sẽ có ý nghĩa to lớn. Đơn vị nhận ngời sẽ có một nguồn nhân sự xứng
đáng, hoàn thành tốt những công việc đợc giao, đóng góp tích cực vào sự tồn tại
của doanh nghiệp. Còn bản thân những ngời đợc tuyển vào các công việc phù hợp
với năng lực và sở trờng của mình sẽ say mê hứng thú với công việc, nhanh chóng
thực hiện các công việc đề ra. Vì vậy, giảm bớt thời gian đào tạo và chi phí tập sự
trong khi làm việc. Tuyển dụng nhân sự đợc tiến hành có cơ sở khoa học và thực
tiễn đảm bảo về chất lợng sẽ tạo thuận lợi cho tổ chức lao động khoa học. Đào tạo
và phát triển đội ngũ đúng với yêu cầu công việc nhất là khi làm tốt công việc
tuyển dụng nội bộ thông qua việc đề bạt, thăng chức đồng thời làm cơ sở cho
việc đãi ngộ nhân sự, đánh giá kết quả công việc từ đó tạo ra một sự công bằng hợp
lý trong mối quan hệ giữa nhà quản trị với nhân viên, giữa các nhân viên với nhau.
Tuyển dụng tốt không những góp phần ổn định về mặt tổ chức mà còn tạo bầu
không khí lành mạnh đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau, tránh mâu thuẫn trong tập thể
lao động.
Trong trờng hợp ngợc lại, một doanh nghiệp tuyển dụng những nhân viên
không đúng năng lực cần thiết, những sản phẩm cá nhân theo đúng yêu cầu công
việc thì chắc chắn sẽ ảnh hởng xấu và trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động quản trị
và hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, sẽ dẫn đến tình trạng không ổn định
về mặt tổ chức sẽ gây ra mâu thuẫn nội bộ. Doanh nghiệp sẽ mất không khoản phí
tổn khá lớn cho công tác tuyển dụng còn những nhân viên không đủ năng lực cần
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
thiết để hoàn thành nhiệm vụ lo lắng, chán nản, làm việc kém hiệu quả và tâm
trạng xấu sẽ có thể lây lan tới ngời khác. Vậy, tuyển dụng nhân sự là một nhiệm vụ
quản trị quan trọng về kết quả tốt đẹp do nó mang lại là rất lớn và tồn tại lâu dài.
Ngợc lại, nếu tuyển dụng không đúng thì hậu quả của nó sẽ là khôn lờng và rất khó
khắc phục. Suy cho cùng một công ty thành công hay không chung quy cũng có
chính sách tuyển dụng và dùng ngời. Trong đó giai đoạn tuyển ngời đúng khả năng
vào làm việc là giai đoạn tuyên khởi hết sức quan trọng. Tuyển dụng nhân sự là
hoạt động quan trọng trong quản trị. Một công ty dù có khối lợng tài sản lớn, máy
móc thiết bị hiện đại, Ban Giám đốc đề ra các quyết định cạnh tranh năng động nh-
ng các thành viên trong công ty lại đợc bố trí vào những công việc không phù hợp
với khả năng, năng khiếu, kiến thức chuyên môn của họ chắc chắn công ty đó sẽ
thất bại. Vì vậy, lựa chọn ngời đúng khả năng và bố trí họ vào chức vụ hoặc công
việc thích hợp với họ là tiền đề cơ bản của "thuật dùng ngời".
2. Những nội dung cơ bản của tuyển dụng nhân sự trong DN
2.1. Phân tích công việc.
a. Khái niệm về phân tích công việc:
Phân tích công việc là một nghiệp vụ không thể thiếu của mọi nhà quản trị,
đặc biệt là đối với nhà quản trị nhân sự. Phân tích công việc là khâu đầu tiên trong
quá trình tuyển dụng, là cơ sở cho quá trình sử dụng nhân sự có hiệu quả.
Phân tích công việc đợc định nghĩa nh là: "một tiến trình xác định một cách
có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong
một tổ chức".
Phân tích công việc cung cấp các thông tin cần thiết về yêu cầu, đặc điểm
của công việc, là cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn
công việc.
Phân tích công việc cung cấp cho nhà quản trị bản tóm tắt về nhiệm vụ,
trách nhiệm của công việc nào đó trong mối tơng quan với công việc khác:
- Kiến thức, kỹ năng cho thực hiện công việc?
- Điều kiện làm việc?
- Nhiệm vụ thực hiện công việc gì? ở đâu?
- Khi nào hoàn thành?
- Thực hiện công việc nh thế nào?
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
- Tại sao phải thực hiện?
b. Tầm quan trọng của phân tích công việc
- Giúp cho doanh nghiệp tuyển chọn và sử dụng lao động có hiệu quả nhất.
- Giúp cho việc tổ chức lao động trong doanh nghiệp khoa học.
- Giúp cho việc đánh giá kết quả lao động chính xác, từ đó có chế độ kích
thích thoả đáng.
- Đảm bảo các điều kiện lao động phù hợp với yêu cầu chuyên môn và pháp
luật hiện hành.
c. Nội dung của phân tích công việc
Quá trình phân tích công việc trong quản trị nhân sự phải trải qua các bớc cơ
bản sau:
- Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích các công việc, trang
thiết bị công nghệ kinh doanh, điều kiện lao động và định mức lao động.
- Lựa chọn các khâu cơ bản để tiến hành phân tích nhằm nâng cao hiệu quả
của phân tích công việc.
- Sử dụng các phơng pháp phù hợp trong việc thu thập thông tin.
- Kiểm tra thông tin nhằm xác định mức độ chính xác của các thông tin
- Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc.
2.2. Tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng nhân viên là một nhiệm vụ quản trị quan trọng về kết quả tốt
đẹp do nó mang lại (nếu việc tuyển dụng đợc thực hiện chính xác) là rất to lớn và
tồn tại lâu dài. Ngợc lại, nếu tuyển dụng không đúng thì hậu quả khôn lờng và rất
khó khắc phục.
Các nhà quản trị giỏi thờng rất ít khi uỷ nhiệm toàn bộ công việc tuyển
dụng, ngợc lại họ theo dõi sát sao quá trình này và trực tiếp can thiệp ở những thời
điểm cần thiết.
a. Nguồn tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp thờng dựa vào hai nguồn chính:
bên trong (nội bộ) và bên ngoài.
Nguồn bên trong là những ngời đang làm trong doanh nghiệp nhng muốn
hoặc có thể thuyên chuyển hay đề bạt vào một vị trí công tác mới.
Nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp thờng là: Hệ thống các cơ sở đào
tạo, các cơ quan tuyển dụng, sự giới thiệu của ngời quen,
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Lâm - K35 - A4
b. Các bớc tuyển dụng nhân sự
Qui trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp thờng trải qua một số bớc
cơ bản sau:
- Bớc 1: Định danh công việc.
- Bớc 2: Thông báo tuyển dụng.
- Bớc 3: Phỏng vấn.
- Bớc 4: Đánh giá từng ứng cử viên.
- Bớc 5: Khám sức khoẻ.
- Bớc 6: Hội nhâp nhân viên mới.
2.3. Đào tạo và phát triển nhân sự
Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì
vậy, đầu t vào việc nâng cao chất lợng đội ngũ ngời lao động là một hớng đầu t có
hiệu quả nhất, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn nằm trong quá trình
đổi mới: đổi mới về qui mô hoạt động, mục tiêu và qui mô công việc cần đợc hoàn
thành để đạt mục tiêu, đổi mới về công nghệ kinh doanh Vì vậy nhu cầu về đổi
mới nhân sự là một tất yếu khách quan và thờng xuyên. Sự đổi mới này có thể đạt
đợc nhờ hoạt động đào tạo - huấn luyện và phát triển nhân sự.
a. Đào tạo - huấn luyện nhân sự
Đào tạo - huấn luyện nhằm mục đích nâng cao tay nghề, kỹ năng của ngời
lao động chuẩn bị cho họ theo kịp với những thay đổi của cơ cấu tổ chức và của
bản thân công việc.
- Các hình thức đào tạo - huấn luyện nhân sự: Huấn luyện lần đầu, huấn
luyện nội bộ, huấn luyện chính qui.
- Các phơng pháp đào tạo - huấn luyện nhân viên: Việc huấn luyện các
nhân viên trực tiếp đảm nhận các công việc kinh doanh thờng đợc tiến hành bằng
một số phơng pháp (hình thức) nhất định nh: kèm cặp, đào tạo nghề, sử dụng dụng
cụ mô phỏng.
- Các phơng pháp huấn luyện năng lực quản trị: Do những đặc thù của
công việc quản trị nên các phơng pháp huấn luyện các nhà quản trị không hoàn
toàn giống nh huấn luyện nhân viên. Trong thực tế ngời ta đã áp dụng một số lớn
các phơng pháp huấn luyện năng lực quản trị. Sau đây là một số phơng pháp điển
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét