Luận văn tốt nghiệp
bị thi công trớc hết là nhằm phục vụ những nhiệm vụ, mục tiêu có tính chiến
lợc của doanh nghiệp. Các nhiêm vụ, mục tiêu đó thờng đợc hoạch định trong
chiến lợc kinh doanh, chiến lợc đầu t và chiến lợc trang bị kỹ thuật của
doanh nghiệp. Trong một chừng mực nhất định, mục tiêu nhiệm vụ đó vừa là
căn cứ để lập dự án đầu t, vừa là cơ sở để phân tích lựa chọn dự án. Các dự án
đầu t vào công nghệ và máy móc thiết bị có thể có các mục tiêu sau:
+ Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận.
+ Cực đại khối lợng sản phẩm xây dựng.
+ Đạt đợc một mức thoả mãn nào đó về hiệu quả tài chính của dự án.
+ Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong tình hình cạnh tranh hay phục hồi
doanh nghiệp thoát khỏi sự tụt dốc suy thoái.
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm xây dựng và uy tín đối với chủ đầu t để
chiếm lĩnh thị trờng.
+ Đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ
+ Đầu t để cùng nhà thầu nớc ngoài liên doanh nhằm tranh thủ công nghệ
mới và mở rộng thị trờng.
+ Đầu t để đảm bảo điều kiện lao động, đảm bảo yêu cầu môi trờng
3.3. Các đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng
Các nhiệm vụ sản xuất có tính cá biệt và đơn chiếc cao. Cho nên ở giai đoạn
lập dự án đầu t mua sắm thiết bị ban đầu, việc lập dự án chỉ có tính chất dự
báo gần đúng và cha tính hết đến các đặc điểm cụ thể của công trờng sau
này. Đặc điểm này có thể làm đảo lộn hiệu quả của dự án. Do đó để tăng độ
chính xác cần phải bổ xung hay xem xét gắn liền với quá trình quản lý dự án.
Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn biến động theo địa điểm và giai đoạn
xây dựng công trình dẫn đến tính chất lu động của thiết bị thi công.
Chu kỳ sản xuất thờng dài ảnh hởng lớn đến hiệu quả dự án, nhất là việc tính
toán huy động vốn và khi thành lập dòng tiền của dự án.
Tính đơn dụng và đa dụng của máy móc xây dựng. Tuy phân loại thiết bị
theo chức năng nhng trong thực tế sản xuất xây dựng có nhiều loại thiết bị sử
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
5
Luận văn tốt nghiệp
dụng đa năng nên cần phải kết hợp giữa việc lập dự án cho từng loại thiết bị
và cho tập hợp các thiết bị thi công. Mặt khác, do một thiết bị có thể sử dụng
vào nhiều loại hình công việc khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên cần phải
chú ý khi tính toán khối lợng sản phẩm trong lập và quản lý dự án.
Đối với ngành xây dựng, khác với các ngành khác, khi lập dự án đầu t máy
móc xây dựng, có nhiều trờng hợp địa điểm sản xuất cha đợc xác định, thậm
chí có thể ảnh hởng đến khả năng không có thị trờng do thực trạng phụ thuộc
vào khả năng thắng thầu của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
trên thị trờng.
Thời tiết cũng là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất của
ngành xây dựng
3.4. Các giải pháp huy động và sử dụng vốn
Thông thờng giữa vốn tài chính và nhu cầu đầu t đổi mới công nghệ thiết bị
xây dựng là mâu thuẫn với nhau. Vốn có hạn, phạm vi lãi suất và các điều
kiện vay khác nhau, còn nhu cầu đầu t cho cả chiều rộng lẫn chiều
sâu đều
lớn, nhất là trong điều kiện hiện nay. Mặt khác, thị trờng vốn vay trong
những năm gần đây biến động rất phức tạp và phong phú. Việc lựa chọn đ-
ợc giải pháp huy động và sử dụng vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp giảm bớt chi phí lãi vay và quay vòng đồng vốn phù hợp với điều
kiện của doanh nghiệp mình.
3.5. Thực trạng thiết bị và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
ở
nớc ta, đây cũng là một nhân tố có ảnh hởng đến đầu t đổi mới công
nghệ và thiết bị xây dựng của các công ty xây dựng. Đặc điểm này kết hợp
với các yêu cầu của hồ sơ thầu, yêu cầu của chủ đầu t, của kỹ s t vấn và
nhất là đối với các gói thầu thực hiện đấu thầu quốc tế cho phép quyết
định các giải pháp đầu t hợp lý nhằm từng bớc đổi mới thiết bị, tăng khả
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
6
Luận văn tốt nghiệp
năng cạnh tranh, phù hợp với thực trạng và chiến lợc phát triển của doanh
nghiệp.
3.6. Tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng
Tiến bộ về khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng đòi
hỏi sự phù hợp của thiết bị thi công về mặt chất lợng, kỹ thuật, công nghệ
trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t, năng lực của doanh nghiệp và
bảo đảm về hiệu quả kinh tế.
3.7. Nhân tố con ngời trong hoạt động đầu t đổi mới công nghệ và thiết
bị xây dựng
Đây là nhân tố rất quan trọng, có ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng và
hiệu quả công tác lập và quản lý dự án đầu t đổi mới công nghệ và thiết
bị thi công của doanh nghiệp xây dựng. Nhân tố con ngời thể hiện trên
hai mặt: phẩm chất đạo đức và năng lực trình độ. Trong điều kiện xuất
phát thấp của nền kinh tế nớc ta cộng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trờng xây dựng cơ sở hạ tầng, nếu không chú trọng đến nhân tố này có
thể dẫn tới sự sai lệch về mục tiêu cũng nh hiệu quả đầu t của doanh
nghiệp.
Có thể tổng hợp các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động đầu t đổi mới công
nghệ và thiết bị xây dựng theo sơ đồ sau
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
7
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư đổi mới
công nghệ và thiết bị xây dựng
Nhân
tố thị
trường
Định
hướng
phát
triển
và
mục
tiêu
Đặc
điểm
sản
xuất
ngành
xây
dựng
Giải
pháp
huy
động
và sử
dụng
vốn
Thực
trạng
thiết bị
và sức
cạnh
tranh
của
Tiến
bộ
KHCN
trong
xây
dựng
cở sở
Nhân
tố con
người
Công
việc
Thiết
bị
Đối
tác
Đạo
đức
Năng
lực
Luận văn tốt nghiệp
II. Khái niệm về lập và quản lý dự án đầu t
1. Khái niệm cơ bản về dự án đầu t
Dự án đầu t có thể xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là
một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt
động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện đợc
những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một
thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
8
Luận văn tốt nghiệp
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định.
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án đợc thể hiện ở 2 mức: 1/Mục tiêu phát triển là
những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại. 2/ Mục tiêu
trớc mắt là các mục đích cụ thể cần phải đạt đợc của dự án.
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng, đợc tạo ra từ
các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực
hiện đợc các mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện
trong dự án để tạo ra những kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc
hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các
bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này
chính là vốn đầu t cần cho dự án.
Trong 4 thành phần trên thì kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của
dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo dõi
đánh giá các kết quả đạt đợc. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối
với việc tạo ra các kết quả đợc coi là hoạt động chủ yếu cần phải đợc đặc biệt
quan tâm.
2. Quá trình hình thành và phát triển một dự án đầu t
Quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị
đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t. Các bớc công việc, các
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
9
Luận văn tốt nghiệp
nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến hành tuần tự nhng không biệt
lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao dần mức
độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành
nghiên cứu ở các bớc kế tiếp.
Các bớc công việc của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t
có thể đợc tóm tắt trong bảng sau:
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t Vận hành kết quả
đầu t
Nghiên
cứu
phát
hiện cơ
hội
đầu t
Nghiên
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
Đánh
giá và
quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Hoàn
tất
thủ
tục
để
triển
khai
thực
hiện
đầu
t
Thiết
kế và
lập
dự
toán
xây
lắp
công
trình
Thi
công
xây
lắp
công
trình
Chạy
thử và
nghiệm
thu sử
dụng
Sử
dụng
cha
hết
công
suất
Sử
dụng
công
suất
ở
mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần
và
thanh
lý
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận
hành kết quả đầu t. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng,
vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan
trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí
theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
10
Luận văn tốt nghiệp
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm từ 0.5 15% vốn đầu t của
dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85
99.5% vốn đầu t của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t (đúng tiến độ,
không phải phá đi làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết khác ).
Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án đợc thuận lợi,
nhanh chóng thu hồi vốn đầu t và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh
doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực dự kiến (đối với các dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng nhất.
ở
giai đoạn này, vốn
đầu t của dự án đợc chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu
t. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu t càng kéo
dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn, lại thêm những tổn thất do thời
tiết gây ra đối với vật t thiết bị cha hoặc đang đợc thi công, đối với các công
trình đang đợc xây dựng dở dang. Đến lợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại
phụ thuộc nhiều vào chất lợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá
trình thực hiện đầu t, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên
quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét
trong dự án đầu t.
Giai đoạn 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t (giai đoạn
sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án. Nếu các
kết quả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành
thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối u thì
hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn
phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức, quản lý hoạt động các kết quả đầu
t. Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạo
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
11
Luận văn tốt nghiệp
thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả
đầu t.Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chính là đời của dự
án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trờng
3. Quản lý dự án đầu t
Phơng pháp quản lý dự án lần đầu đợc áp dụng trong lĩnh vực quân sự Mỹ
vào những năm 50, đến nay nó nhanh chóng đợc ứng dụng rộng rãi vào các
lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội. Có hai lực lợng cơ bản thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của phơng pháp quản lý dự án là: (1) nhu cầu ngày càng
tăng của những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phức tạp, kỹ
thuật tinh vi trong
khi khách hàng càng khó tính; (2) kiến thức của con ngời (hiểu biết tự
nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật) ngày càng tăng.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp
và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực
hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đợc những mục tiêu
xác định.
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
12
Luận văn tốt nghiệp
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công
việc cần đợc hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu
diễn dới dạng sơ đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là quản lý và điều phối tiến
độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện
trạng.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản
hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án theo hình sau:
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
13
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1: Chu trình quản lý của dự án
Quản lý dự án đầu t bao gồm các nội dung sau:
3.1- Quản lý vĩ mô và vi mô đối với các dự án
a. Quản lý vi mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nớc đối với các dự án bao gồm tổng thể các biện
pháp vĩ mô tác động đến quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án.
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Nhà nớc mà đại diện là cơ quan
quản lý Nhà nớc về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hớng và chi phối hoạt
động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển
kinh tế- xã hội. Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nớc để quản lý
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
14
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Điều tra nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ
thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các nỗ lực
Khuyến khích và
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết vấn đề
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét