Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Chi nhánh NHNo & PTNN Nam Hà Nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Em xin chân thành cảm ơn!

Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài
chính dự án đầu t của NHTM
1.1. NHTM - Tổng quan
1.1.1 Các quan niệm về Ngân hàng thơng mại.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của
nền sản xuất hàng hoá: Các ngân hàng thơng mại xuất hiện trong nền kinh tế với t cách là
các nhà tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có d thừa và trên cơ sở
đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cách gián
tiếp. Hệ thống ngân hàng thơng mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các
dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân c. Tuỳ theo
cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc vào tính
chất và mục tiêu của nó trên thị trờng tài chính của từng nớc.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại.
Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt
hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ.
Ngân hàng thơng mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Ngân hàng thơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên
nhận đợc của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ
dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận
tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phơng tiện
thanh toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểu
tổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dới các hình
thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu
của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t, chiết khấu đồng thời thực hiện
các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, t vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong
nền kinh tế.
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Tạo tiền:
Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của Ngân
hàng thơng mại. Sức mạnh của hệ thống NHTM nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to
lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theo một
hệ số tăng trởng vững chắc. Nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền để mở ra những
điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều tr-
ờng hợp, sản xuất không thực hiện đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác
sẽ bị hạn chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình trạng ứ động
vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Một thực tế nh thế có thể
không mang lại hiệu quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không đợc sử dụng vào
những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, nhng trong các thời kỳ cao điểm mang
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩy nhu cầu sản
xuất kinh doanh.
Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không đợc phép vợt. Nếu tiền cung
ứng tăng quá nhanh, tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện và những hậu quả xấu mà quá trình
kinh tế sẽ phải chịu đựng.
Cơ chế thanh toán:
Việc đa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, sự vận động của vốn là
một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện và nó càng trở nên quan
trọng khi đợc sự tín nhiệm trong việc sủ dụng séc và thẻ tín dụng.
Các Ngân hàng đã và đang trang bị máy tính và các phơng tiện kỹ thuật nhằm làm
cho quá trình thanh toán bù trừ đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạt trình
độ chính xác cao. Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và đợc đa
vào sử dụng nh nghiệp vụ ngân hàng không séc hoặc xã hội không séc, nghĩa là sử dụng
một vài hình thức chuyển tiền bằng điện tử và chính điều này, có thể dẫn đến việc huỷ bỏ
séc ngân hàng đã từng sử dụng lâu nay và phần lớn công việc có liên quan. Điều này có
thể mạng hoá các máy tính trong các Ngân hàng đặt khắp nơi trong nớc và nh vậy, nó
thực hiện việc chuyển vốn của ngời mua sang tài khoản của ngời bán. Nét thuận lợi cơ
bản của hệ thống này là hiện đã lắp đặt và sử dụng hệ thống máy tự động trong nhiều
ngân hàng và do đó, thẻ tín dụng ngân hàng có thể đợc sử dụng để rút tiền từ tài khoản cụ
thể, thực hiện gửi tiền và thanh toán nợ và chuyển vốn giữa tiền gửi tiết kiệm và tài khoản
séc của cùng một thân chủ.
Huy động tiết kiệm.
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền
kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm của dân
chúng và bằng cách đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích có tính xã
hội. Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc nhận một khoản tiền thởng dới danh nghĩa lãi suất trên
tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
cao. Số tiền huy động đợc thông qua hình thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
vay vốn của các doanh nghệp và các cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và các
mục đích sinh hoạt cá nhân nh mua sắm các mặt hàng tiêu dùng và cả nhà cửa. Phần lớn
tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện thông qua hệ thống NHTM.
Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ
hội để thực hiện việc cho vay, coi đó nh là chức năng quan trọng nhất của mình, và trong
một số trờng hợp việc cho vay đó đợc chính phủ bảo lãnh đối với một số nhu cầu tín
dụng, trong các cộng đồng dân c đặc biệt.
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng xã
hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó, đời
sống dân chúng đợc cải thiện. Tín dụng của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn
bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thơng nghiệp và
nông nghiệp của đất nớc. Những khả năng đó đợc các nhà kinh tế gọi là sản phẩm đờng
vòng hoặc sản phẩm gián tiếp, khi so sánh với những sản phẩm trực tiếp mà ở đó, sản
phẩm đem tiêu dùng đợc tạo ra bằng việc sử dụng trực tiếp lao động và đất đai hoặc
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong khi đó, việc cung ứng vốn của ngân hàng cũng tạo
ra khả năng sản phẩm có thể tính toán đợc. Tín dụng ngân hàng đã tạo ra khả năng thực
hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng. Những ngời
nông dân, nhờ có điều kiện vay vốn, có khả năng mua hạt giống, thức ăn, phân bón và
nhiều nhu cầu cần thiết khác cho việc trồng trọt và thu hoạch trên đồng ruộng của họ. Tín
dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị, máy móc và thuê mớn nhân
công. Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự trữ những hàng hoá của họ và vận
chuyển những hàng hoá đó đến tay ngời tiêu dùng, nhờ vốn có đợc bằng hình thức vay
nợ ở các NHTM.
Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
NHTM cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thơng.
Sở dĩ nh vậy là do tồn tại ở mỗi nớc một hệ thống tiền tệ riêng, không đồng nhất, và với
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
năng lực tài chính của ngời mua và ngời bán ở các nớc khác nhau cũng không giống
nhau. Và trong một số trờng hợp, còn có những hạn chế về ngôn ngữ. Có thể xuất hiện
một ngời nào đó đặt mua rợu vang ở Pháp, một chiếc xe du lịch ở Đức, những đôi giày ở
ý hoặc đăng ký những tạp chí kinh tế ở Anh, có thể nhận ra rằng những ngời bán ở các n-
ớc nói trên không thích thanh toán bằng đô la. Trong trờng hợp nh vậy, ngời mua buộc
phải tìm cách thanh toán cho ngời bán bằng đồng ngoại tệ khác nh Francs Pháp, Marks
Đức, Lira ý hoặc đồng bảng Anh. Để làm điều đó, ngời mua hàng có thể đến các NHTM
để đổi lấy những đồng tiền thích hợp một cách nhanh chóng và có lợi nhất theo nhu cầu
của mình.
Trong trao đổi ngoại thơng, có thể tiến hành thuận lợi hơn thông qua việc phát hành
th tín dụng, có sự thừa nhận đợc viết từ phía ngân hàng cho một cá nhân hoặc một công
ty, trong đó bảo đảm rằng, ngân hàng sẽ chấp nhận và thanh toán hối phiếu đó, với số l-
ợng xác định, nếu đợc gửi đến ngân hàng đúng thời hạn theo th tín dụng. Khi một th tín
dụng của NHTM đợc phát hành, cả ngời mua và ngời bán đợc bảo vệ, loại và điều kiện
của hàng hoá đợc xác định và tín dụng ngân hàng đợc chuyển cho ngời mua theo số lợng
hàng hoá đó.
Dịch vụ uỷ thác và t vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài
sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ,
uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu t Thậm chí, các ngân hàng đóng vai
trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng
cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng
nh một chuyên gia t vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về quản lý tài
chính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp.
Bảo quản an toàn vật có giá.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Đây là một trong những dịch vụ lâu đời nhất đợc các NHTM thực hiện. Đó là việc
ngân hàng lu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bao quản và
khách hàng phải trả phí bảo quản.
Dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán.
Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, đó là việc mua bán các chứng khoán cho
khách hàng. Do nhu cầu về sự thành thạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực này đã thúc giục
một số ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắm giữ mua những công ty môi giới đã
đợc thành lập.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
1.2 Dự án đầu t
1.2.1 Định nghĩa
1.2.1.1 Đầu t
Theo quan điểm của chủ đầu t (Doanh nghiệp)
Đầu t là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu đợc số vốn lớn hơn số đã bỏ ra,
thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia)
Đầu t là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế xã
hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.1.2 Dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đợc sự tăng trởng về
số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định( Chỉ bao gồm hoạt động đầu t trực tiếp).
1.2.2 Phân loại dự án đầu t
Trên thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn và
đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dự án
nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả
của các họat động đầu t theo dự án.
Theo tính chất dự án đầu t
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t mới: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các
công trình mới. Thực chất trong đầu t mới, cùng với việc hình thành các công trình mới,
đòi hỏi có bộ máy quản lý mới.
Dự án đầu t chiều sâu: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở
các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu t chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng
và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trớc khi đầu t.
Dự án đầu t mở rộng: Là dự án nhằm tăng cờng nâng lực sản xuất dịch vụ
hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất
đã có.
Theo nguồn vốn
Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc: Vốn trong nớc là vốn hình thành từ
nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nớc, vốn
tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t phát
triển của doanh nghiệp nhà nớc, các nguồn vốn khác.
Dự án đầu t có vốn huy động từ nớc ngoài: Vốn ngoài nớc là vốn hình thành
không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộc các
khoản vay nớc ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu t phát
triển( kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
(FDI), vốn đầu t của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nớc ngoài khác đầu
t xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nớc ngoài do Nhà nớc bảo lãnh đối với doang
nghiệp.
Theo ngành đầu t
Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng: Là họat động đầu t phát triển nhằm
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t phát triển công nghiệp: Là họat động đầu t phát triển nhằm xây
dựng các công trình công nghiệp.
Dự án đầu t phát triển nông nghiệp: Là họat động đầu t phát triển nhằm xây
dựng các công trình nông nghiệp.
Dự án đầu t phát triển dịch vụ: Là họat động đầu t phát triển nhằm xây
dựng các công trình dịch vụ( thơng mại, khách sạn du lịch, dịch vụ khác ).
ở Việt Nam, theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, dự án đầu t đợc phân loại nh sau:
ST
T
Loại dự án đầu t
Tổng mức
vốn đầu t
1 2 3
I. Nhóm A
1
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất
mất quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành lập và
xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể
mức vốn
2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy
mô đầu t.
Không kể
mức vốn
3
Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp
ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự
án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng
quốc lộ.
Trên 600
tỷ đồng
4
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I 3), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu
nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Trên 400
tỷ đồng
5
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
Trên 300
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
6
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác.
Trên 200
tỷ đồng
II. Nhóm B
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mau và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim,
khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ.
Từ 30 đến
600 tỷ đồng
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm II 1), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, b-
u chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, trờng phổ
thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Từ 20 đến
400 ỷ đồng
3
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, chế biến nông, lâm sản.
Từ 15 đến
300 tỷ đồng
4
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác.
Từ 7 đến
200 tỷ đồng
III. Nhóm C
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim,
khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ. Các trờng phổ
thông nằm trong quy họach( không kể mức vốn).
Dới 30
tỷ đồng
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm III 1), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, b-
u chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, trờng phổ
thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Dới 20
tỷ đồng
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
Dới 15
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét