Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
II. Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
II.1. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Khi lao động có chất lợng ngang nhau thì tiền lơng phải trả ngang nhau,
nghĩa là khi hai hay nhiều lao động cùng làm một công việc,thời gian, tay nghề và
năng suất lao động nh nhau thì tiền lơng đợc hởng nh nhau, không phân biệt
chủng tộc, giới tính, tuổi tác, Chế độ XH hiện nay, nguyên tắc này không mất đi
mà tiếp tục tồn tại.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng bình quân.
Qui định này là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh vậy
mới tạo cơ sở cho giảm giá thành và tăng tích lũy.
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, một phần giá trị mới sáng
tạo, tiền lơng là hình thức và là công cụ cơ bản thực hiện nguyên tắc này. Điều đó
đồng thời có nghĩa rằng xét ở tầm vĩ mô, chỉ đợc phép phân phối và tiêu dùng
trong phạm vi thu nhập quốc dân, tốc độ tăng tiền lơng không đợc tăng hơn tốc độ
tăng năng suất lao động.
Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng
cao năng suất lao động ( nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời
gian lao động ).
Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực
tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên ). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng
là có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Không những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất
lao động với tiền lơng thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng. Trong thu nhập quốc dân
ta thấy chúng có mối quan hệ liên hệ trực tiếp với tốc độ phát triển khu vực I ( sản
xuất t liệu sản xuất ) và khu vực II ( sản xuất vật phẩm tiêu dùng ). Do yêu cầu của
tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II. Tốc độ
tăng của tổng sản phẩm XH (I + II ) lớn hơn tốc độ tăng của khu vực II làm cho
sản phẩm XH tính bình quân theo đầu ngời lao động tăng. Vậy trong phạm vi nền
kinh tế quốc dân cũng nh nội bộ các Doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm
và tăng tích lũy thì không còn con đờng nào khác ngoài việc tăng năng suất lao
động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.
Nguyễn Đình Phơng Trang 5
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành nghề khác
nhau trong nền kinh tế quốc dân.
+ Trình độ lành nghề bình quân khác nhau ở các ngành nghề khác nhau thì
khác nhau.
Thể hiện mặt chất lợng lao động trong Doanh nghiệp trả lơng thì trả theo
chất lợng lao động.Điều kiện lao động khác nhau không những giữa các ngành
nghề mà nội bộ từng Doanh nghiệp cũng khác nhau. Vì thế khi đIều kiện lao
động khác nhau thì tiền lơng khác nhau. Do đó để tái sức lao động khác nhau thì
tiền lơng khác nhau.
+ Vị trí quan trọng của ngành.
Trong từng tời kỳ nhất định thì mỗi thời kỳ có một vị trí quan trọng trong nền
kinh tế, những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thì tiền lơng phải cao
để mục đích khuyến khích lao động vào ngành nghề đó.
II.2. Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Sức lao động là năng lực lao động của cong ngời, là toàn bộ thể lực và trí lực
của con ngời. Sức lao động thể hiện ở trạng thái tinh thần, tâm lý, nhận thức kỹ
năng lao động và phơng pháp lao động. Sức lao động là một trong 3 yếu tố của quá
trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất và theo quan đIểm hiện nay, tiền lơng
là giá cả sức lao động do đó nó phảI đảm bảo táI sản xuất sức lao động đối với
việc trả lơng trong Doanh nghiệp phảI tuân thủ theo các nguyên tắc hay các đIều
kiện sau:
Không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định cho từng vùng, từng
ngành.
Ngời lao động làm đêm, làm thêm giờ phải cho nghỉ hoặc trả lơng thêm theo
qui đinh.
Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp trực tiếp cho từng ngời lao động
trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
Khi Doanh nghiệp bố trí lao động tạm thời chuyến sang làm một công việc
khác thì tiền lơng không đợc mức lơng của công viêc trớc.
Khi Doanh nghiệp phá sản thì tiền lơng phải u tiên thanh toán cho ngời lao
động trớc.
Nguyễn Đình Phơng Trang 6
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu.
III. Một số chế độ trả lơngvà các hình thức trả lơng.
III.1. Các chế độ trả lơng.
Chế độ tiền lơng cấp bậc.
a. Khái niệm.
Là một văn bản qui định của Nhà nớc mà các Doanh nghiệp dựa vào đó để
trả lơng cho công nhân theo chất lợng lao động của họ.
b. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc.
b.1.Thang lơng :
Là bảng xác định tỷ lệ tiền lơng giữa những công nhân cùng nghề hoặc cùng
nhóm nghề giống nhau theo trình độ và cấp bậc của họ. Mỗi thang lơng có một số
bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc đó.
Thang lơng thực tế.
Ví dụ: Kết cấu của một thang lơng nh sau:
Bậclơng
Chỉ tiêu
I II III IV V VI VII
HS lơng 1,35 1,47 1,62 1.78 2,18 2.67 3,26
Mức lơng (1000) 1350 1470 1620 1780 2180 2670 3260
+ Thang lơng lý thuyết.
Đây là thang lơng cơ sở.
Ví dụ: Kết cấu của một thang lơng nh sau:
Bậc lơng
Chỉ tiêu
I II III IV V VI VII
Hêsố ơng 1.35 1.47 1.62 1.78 2.18 2.67 3.28
Hệ số tăng tuyệt đối 0.12 0.15 0.16 0.40 0.49 0.61
Hệ số tăng tơng đối 8.9 9.2 9.89 22.4 22.47 22.8
Trong đó:
Hệ số tăng tuyệt đối là hiệu số của các hệ số lơng hai bậc liên tiếp nhau.
Nguyễn Đình Phơng Trang 7
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Hệ số tăng tơng đối là thơng số của hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lơng của
bậc đứng trớc.
b.2. Mức lơng.
Là lợng tiền để trả lơng lao động cho một đơn vị thời gian, phù hợp với các
bậc trong thang lơng, thong thì nhà nớc quy định mức lơng bậc một hoặc mức l-
ơng tối thiểu với hệ số lơng của bậc tơng ứng. Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc
quy định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của từng dai
đoạn.
b.3. Tiêu chuẩn của tiền lơng kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phúc tạp công việc và yêu cầu trình độ lành
nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết về kỷ thuật.
Vậy ba yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau. Mổi yếu tố có
một tác dụng riêng đối với việc xác định chất lợng lao động và điều kiện lao động
của công nhân.Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho ngời lao
động trong mọi thành phần kinh tế.
Chế độ trả lơng chức vụ.
Chế độ này dùng để trả lơng cho những cán bộ quản lý, lao động quản lý là
không thể thiếu đợc trong điều kiện nền kinh tế phát triển, phân công hiệp tác lao
động ngày càng sâu rộng. Đặc điểm của lao động quản lý kết quả không thể định
mức đợc, vì nó là lao động trí óc không có sản phẩm trực tiếp, chế độ trẳ lơng
này thông qua bậc lơng của ngời lao động.
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho các cán bộ và nhân viên trong
các doanh nghiệp thuộc các loại nghành nghề kinh tế, tiền lơng của loại ngời này
phụ thuộc vào phân hạng doanh nghiệp.
Phân hạng doanh nghiệp liên quan đến độ phức tạp của lao động quản lý,
thông qua các chỉ tiêu đợc dao và trình độ công nhân, thủ công,bán cơ giới hay tự
động hoá và phạm vi hoạt động là trong nội bộ vùng, tĩnh, huyện, phạm vi trong n-
ớc, phạm vi rộng là quan hệ với nớc ngoài, phạm vi càng rộng càng phức tạp.
Hiệu quả của sản xuất kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu doanh thu thực hiện
và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực
hiện trên vốn giao, tất cã những cái trên ngời ta dùng phơng pháp cho điểm và
chuyển sang hạng số hạng càng cao thì hệ số lơng càng cao.
Nguyễn Đình Phơng Trang 8
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
III.2. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này thì tiền lơng của công nhân đợc căn cứ vào đơn giá sản
phẩm và số lợng sản phẩm đợc chế tạo đảm bảo chất lợng. Công thức tính tiền l-
ơng sản phẩm đợc xác định nh sau:
TLsf : tiền lơng sản phẩm.
DGi : đơn giá từng loại sản phẩm.
SFi : Sản phẩm.
i : Chủng loại sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm phụ thuộc vào sản phẩm i. Đơn giá là số lợng tiền tệ quy định đề
tàI cho ngời lao động khi chế tạo một sản phẩm đảm bảo chất lợng.
Đơn giá đợc tính bằng công thức:
Scn :suất lơng cấp bậc công
M
TG
: Mức thời gian quy định sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Msl :Mức sản lợng quy định sản xuất ra một đơn vị thời gian
a. Ưu điểm.
Gắn chặt với tiền lơng của ngời lao động từ đó khuyến khích công nhân
làm ra nhiều sản phẩm, nó quán triệt nguyên tác trả lơng theo số lợng và chất lợng
lao động.
Nó nâng cao tính tự giác của công nhân không cần phải đội ngũ cán bộ giám
sát nhiều vì ngời công nhân phải làm nhiều để thu đợc lợi nhuận cao.
b. Nhợc điểm.
Nếu chúng ta không tổ chức tốt công tác kiểm tra số lợng và chất lợng sản phẩm thì
công nhân sẽ chú ý đến mặt số lợng mà không chú ý mặt chất lợng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 9
TLsf =
=
n
i
DGi
1
*SFi
ĐG =
M
S
SL
CN
=
S
CN
x
M
TG
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Để có đợc mức sản phẩm thì phải có chi phí lớn cho cấp bậc công việc so với
trả lơng thời gian.
c. Phạm vi áp dụng.
Xuất phát từ mục đích hay mục tiêu trả lơng sản phẩm, làm thế nào để
khuyến khích công nhân làm ra nhiều sản phẩm, do đó chỉ áp dụng với nơi nào
cần nhiều sản phẩm và những nơi sản xuất thủ công bán cơ giới, những nơi sản
xuất gián đoạn có chu kỳ.
d. Điều kiện để áp dụng.
Chỉ có khi nào áp dụng trả lơng theo sản phẩm và có hiệu quả. Lựa chọn và
xây dựng các định mức có căn cứ khoa học. Có 2 loại định mức: mức sản lợng và
mức thời gian. Tổ chức phục phụ nơi làm việc tạo đIều kiện cho ngời lao động đợc
thuận lợi, tạo ra đợc nhiều sản phẩm và rút ngắn thời gian định mức. Thực hiện tốt
công tác thống kê, kiểm kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm để xác định đợc chất l-
ợng, số lơng sản phẩm để làm căn cứ trả lơng đúng cho ngời công nhân.
e. Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
e.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Tiền lơng của công nhân đợc phụ thuộc vào đơn giá và sản lợng sản phẩm
mà công nhân đó chế tạo đảm bảo chất lợng.
Công thức tính :
Trong đó:
ĐG : đơn giá sản phẩm.
L : lơng theo cấp bậc công việc.
Q : mức sản lợng.
T : mức thời gian.
Ưu điểm:
Mối quan hệ giữa tiền lơng công nhân nhận đợc và kết quả lao động đợc thể
hiện rõ ràng, do đó kích thích công nhân nâng cao trình độ tay nghề để nâng cao
năng suất lao động, tăng thêm thu nhập. Chế độ tiền lơng này dễ hiểu, công nhân
dễ dàng tính toán đợc số tiền sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản suất.
Nguyễn Đình Phơng Trang 10
ĐG =
Q
L
= L* T
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Nh ợc điểm:
Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên
vật liệu. Nếu không có quy định cụ thể về việc sử dụng vật t thiết bị.
e.2. Chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể.
Theo chế độ này thì tiền lơng của công nhân nhận đợc căn cứ vào đơn giá tập
thể và số lơng sản phẩm tập thể sản xuất ra và cách phân chia tiền lơng cho từng
cá nhân.
Công thức tính:
Trong đó:
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tập thể quan tâm
đến kết quả cuối cùng của tổ hai nhóm.
Nh ợc điểm:
Lơng của mỗi công nhân không đợc trực tiếp quyết định mặt khác phân phối
tiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân nên cha thể hiện nguyên tắc
phân phối trong lao động.
e.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này trên thực tế chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc
của họ có ảnh đến nhiều kết quả lao động của công nhân chính, hởng lơng theo
sản phẩm những công nhân sửa chữa phục vụ máy sợi, máy dệt, trong nhà máy
dệt.
Đặc diểm của chế độ này là tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào kết quả
sản xuất kinh doanh của công nhân chính. Do đó đơn giá đợc tính theo công thức
sau:
Nguyễn Đình Phơng Trang 11
ĐGtt =
M
stt
n
i
Scv
=1
=
=
n
i
Scv
1
*Mtg
TLsptt=ĐGtt*Sptt
ĐG =
QM
L
*
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Trong đó:
L: lơng cấp bậc của công nhân phụ.
Q: mức sản lợng của công nhân chính.
e.4. Chế độ trả lơng khoán:
áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi
mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất
định. Chế độ này chỉ áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc
trong nông nghiệp. Trong công nghiệp chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những
công nhân khi hoàn thành những công việc đột xuất nh sửa chữa tháo lắp nhanh
một số thiết bị đa vào sản xuất Chế độ cũng có thể áp dụng cho cá nhân hoặc
tập thể.
Tiền lơng sẽ đợc trả theo số lợng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu
giao khoán.
Chế độ lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc thời
hạn, đảm bảo đã ghi chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
e.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Chế độ trả lơng này về thực chất là các chế độ trả công sản phẩm kể trên kết
hợp với các hình thức tiền thởng.
Khi áp dụng hình thức trả lơng này, toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn
giá cố định còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền lơng quy định.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng (Lth) đợc tính theo công thức:
Trong đó :
L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành kế hoạch.
h: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thờng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 12
Lth = L +
100
)*(
L
hm
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Hình thức này khi áp dụng đây là điều kiện tốt khi áp dụng để tạo động lực
thúc đẩy khuyến khích ngời công nhân làm việc tốt hơn.
e.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất. Khi sản
xuất đang khẩn trơng, xét duyệt việc đang tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc sản
xuất ở bộ phoận khác, khâu khác có liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế
hoạch.
Trong chế độ trả lơng này đợc áp dụng hai loại đơn giá, đơn giá cố định và
đơn giá luỹ tiến.
Đơn giá cố định tính giống nh trong chế độ trả lơng sản phẩm trực tiếp cá
nhân.
Đơn giá luỹ tiến đợc dùng để tính cho những sản phẩm vợt mức kế hoạch tại
mức khởi điểm đợc tính theo công thức:
Trong đó :
K : là tỉ lệ tăng đơn giá hợp lí.
d
cd
: là tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
t
c
: tỉ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để
tăng đơn giá.
d
1
: tỉ trọng của tiền công công nhân sản xuất trong giá thành sản
phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng 100%.
Tiền công của công nhân đợc tính theo công thức sau:
Trong đó:
Q
1
: là sản lợng thực tế.
Q
0
: là sản lợng đạt mức khởi điểm
Nguyễn Đình Phơng Trang 13
K =
d
td
ccd
1
*
*100
( )
( )
QQQ
KPPL
011
** +=
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
P : là đơn giá có tính theo sản phẩm.
K : là tỉ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao.
2. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dung đối với những ngời làm công tác
quản lí, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động làm
bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thể tiến hành định mức một cách
chặt chẽ chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản
phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lơng sản phẩm.
Với hình thức trả lơng này có rất nhiều nhợc điểm vì nó cha gắn thu nhập của
mỗi ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong tời gian lao động. Hình thức
trả lơng này bao gồm hai chế độ:
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn.
Là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp mà có thời gian thực tế làm nhiều hay ít quyết định.
Chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác khó đánh giá
công việc chính xác. Có ba loại lơng theo thời gian giản đơn:
Lơng giờ.
Lơng ngày.
Lơng tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập
trung công suất của máy móc để tăng năng suất lao động.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
với tiền thởng, khi đạt đợc chỉ tiêu về số lợng và chất lơng đã quy định.
Chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm những công việc phụ. Ngoài
ra còn áp dụng đối với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình
độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối đảm bảo chất lơng.
Tiền thởng đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản nhân với
thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng. Chế độ trả lơng này có nhiều
u đIểm không những phản trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn
gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã
Nguyễn Đình Phơng Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét