Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tài liệu NH001 ppt

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Em xin chân thành cảm ơn!

Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định
tài chính dự án đầu t của NHTM
1.1. NHTM - Tổng quan
1.1.1 Các quan niệm về Ngân hàng thơng mại.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của
nền sản xuất hàng hoá: Các ngân hàng thơng mại xuất hiện trong nền kinh tế với t cách
là các nhà tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có d thừa và trên cơ
sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cách
gián tiếp. Hệ thống ngân hàng thơng mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp
các dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân c. Tuỳ
theo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc
vào tính chất và mục tiêu của nó trên thị trờng tài chính của từng nớc.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại.
Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt
hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ.
Ngân hàng thơng mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Ngân hàng thơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên
nhận đợc của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ
dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là
nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phơng
tiện thanh toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểu
tổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dới các hình
thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu
của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t, chiết khấu đồng thời thực
hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, t vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể
trong nền kinh tế.
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Tạo tiền:
Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của Ngân
hàng thơng mại. Sức mạnh của hệ thống NHTM nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to
lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theo
một hệ số tăng trởng vững chắc. Nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền để mở ra
những điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trong
nhiều trờng hợp, sản xuất không thực hiện đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các
nguồn khác sẽ bị hạn chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình
trạng ứ động vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Một thực tế
nh thế có thể không mang lại hiệu quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không đợc sử
dụng vào những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, nhng trong các thời kỳ cao
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
điểm mang tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩy
nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không đợc phép vợt. Nếu tiền cung
ứng tăng quá nhanh, tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện và những hậu quả xấu mà quá trình
kinh tế sẽ phải chịu đựng.
Cơ chế thanh toán:
Việc đa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, sự vận động của vốn là
một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện và nó càng trở nên
quan trọng khi đợc sự tín nhiệm trong việc sủ dụng séc và thẻ tín dụng.
Các Ngân hàng đã và đang trang bị máy tính và các phơng tiện kỹ thuật nhằm
làm cho quá trình thanh toán bù trừ đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạt
trình độ chính xác cao. Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và
đợc đa vào sử dụng nh nghiệp vụ ngân hàng không séc hoặc xã hội không séc, nghĩa là
sử dụng một vài hình thức chuyển tiền bằng điện tử và chính điều này, có thể dẫn đến
việc huỷ bỏ séc ngân hàng đã từng sử dụng lâu nay và phần lớn công việc có liên quan.
Điều này có thể mạng hoá các máy tính trong các Ngân hàng đặt khắp nơi trong nớc và
nh vậy, nó thực hiện việc chuyển vốn của ngời mua sang tài khoản của ngời bán. Nét
thuận lợi cơ bản của hệ thống này là hiện đã lắp đặt và sử dụng hệ thống máy tự động
trong nhiều ngân hàng và do đó, thẻ tín dụng ngân hàng có thể đợc sử dụng để rút tiền
từ tài khoản cụ thể, thực hiện gửi tiền và thanh toán nợ và chuyển vốn giữa tiền gửi tiết
kiệm và tài khoản séc của cùng một thân chủ.
Huy động tiết kiệm.
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của
nền kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm
của dân chúng và bằng cách đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích
có tính xã hội. Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc nhận một khoản tiền thởng dới danh nghĩa
lãi suất trên tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
thanh khoản cao. Số tiền huy động đợc thông qua hình thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đáp
ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghệp và các cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản
xuất và các mục đích sinh hoạt cá nhân nh mua sắm các mặt hàng tiêu dùng và cả nhà
cửa. Phần lớn tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện thông qua hệ thống NHTM.
Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ
hội để thực hiện việc cho vay, coi đó nh là chức năng quan trọng nhất của mình, và
trong một số trờng hợp việc cho vay đó đợc chính phủ bảo lãnh đối với một số nhu cầu
tín dụng, trong các cộng đồng dân c đặc biệt.
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng
xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó,
đời sống dân chúng đợc cải thiện. Tín dụng của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với
toàn bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thơng
nghiệp và nông nghiệp của đất nớc. Những khả năng đó đợc các nhà kinh tế gọi là sản
phẩm đờng vòng hoặc sản phẩm gián tiếp, khi so sánh với những sản phẩm trực tiếp
mà ở đó, sản phẩm đem tiêu dùng đợc tạo ra bằng việc sử dụng trực tiếp lao động và
đất đai hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong khi đó, việc cung ứng vốn của ngân
hàng cũng tạo ra khả năng sản phẩm có thể tính toán đợc. Tín dụng ngân hàng đã tạo ra
khả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm đến tay ngời tiêu
dùng. Những ngời nông dân, nhờ có điều kiện vay vốn, có khả năng mua hạt giống,
thức ăn, phân bón và nhiều nhu cầu cần thiết khác cho việc trồng trọt và thu hoạch trên
đồng ruộng của họ. Tín dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị, máy
móc và thuê mớn nhân công. Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự trữ
những hàng hoá của họ và vận chuyển những hàng hoá đó đến tay ngời tiêu dùng, nhờ
vốn có đợc bằng hình thức vay nợ ở các NHTM.
Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
NHTM cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại th-
ơng. Sở dĩ nh vậy là do tồn tại ở mỗi nớc một hệ thống tiền tệ riêng, không đồng nhất,
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
và với năng lực tài chính của ngời mua và ngời bán ở các nớc khác nhau cũng không
giống nhau. Và trong một số trờng hợp, còn có những hạn chế về ngôn ngữ. Có thể
xuất hiện một ngời nào đó đặt mua rợu vang ở Pháp, một chiếc xe du lịch ở Đức,
những đôi giày ở ý hoặc đăng ký những tạp chí kinh tế ở Anh, có thể nhận ra rằng
những ngời bán ở các nớc nói trên không thích thanh toán bằng đô la. Trong trờng hợp
nh vậy, ngời mua buộc phải tìm cách thanh toán cho ngời bán bằng đồng ngoại tệ khác
nh Francs Pháp, Marks Đức, Lira ý hoặc đồng bảng Anh. Để làm điều đó, ngời mua
hàng có thể đến các NHTM để đổi lấy những đồng tiền thích hợp một cách nhanh
chóng và có lợi nhất theo nhu cầu của mình.
Trong trao đổi ngoại thơng, có thể tiến hành thuận lợi hơn thông qua việc phát
hành th tín dụng, có sự thừa nhận đợc viết từ phía ngân hàng cho một cá nhân hoặc một
công ty, trong đó bảo đảm rằng, ngân hàng sẽ chấp nhận và thanh toán hối phiếu đó,
với số lợng xác định, nếu đợc gửi đến ngân hàng đúng thời hạn theo th tín dụng. Khi
một th tín dụng của NHTM đợc phát hành, cả ngời mua và ngời bán đợc bảo vệ, loại và
điều kiện của hàng hoá đợc xác định và tín dụng ngân hàng đợc chuyển cho ngời mua
theo số lợng hàng hoá đó.
Dịch vụ uỷ thác và t vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài
sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay
hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu t Thậm chí, các ngân hàng
đóng vai trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua
đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi
ngân hàng nh một chuyên gia t vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về
quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp.
Bảo quản an toàn vật có giá.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Đây là một trong những dịch vụ lâu đời nhất đợc các NHTM thực hiện. Đó là việc
ngân hàng lu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bao quản và
khách hàng phải trả phí bảo quản.
Dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán.
Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, đó là việc mua bán các chứng khoán cho
khách hàng. Do nhu cầu về sự thành thạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực này đã thúc
giục một số ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắm giữ mua những công ty môi
giới đã đợc thành lập.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
1.2 Dự án đầu t
1.2.1 Định nghĩa
1.2.1.1 Đầu t
Theo quan điểm của chủ đầu t (Doanh nghiệp)
Đầu t là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu đợc số vốn lớn hơn số đã bỏ
ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia)
Đầu t là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế xã
hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.1.2 Dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đợc sự tăng trởng
về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định( Chỉ bao gồm hoạt động đầu t trực tiếp).
1.2.2 Phân loại dự án đầu t
Trên thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn
và đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dự
án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao
hiệu quả của các họat động đầu t theo dự án.
Theo tính chất dự án đầu t
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t mới: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm hình thành
các công trình mới. Thực chất trong đầu t mới, cùng với việc hình thành các công trình
mới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới.
Dự án đầu t chiều sâu: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở
các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu t chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở
rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trớc khi
đầu t.
Dự án đầu t mở rộng: Là dự án nhằm tăng cờng nâng lực sản xuất dịch
vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản
xuất đã có.
Theo nguồn vốn
Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc: Vốn trong nớc là vốn hình thành
từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nớc,
vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t
phát triển của doanh nghiệp nhà nớc, các nguồn vốn khác.
Dự án đầu t có vốn huy động từ nớc ngoài: Vốn ngoài nớc là vốn hình
thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộc
các khoản vay nớc ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu t
phát triển( kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu t trực tiếp của nớc
ngoài (FDI), vốn đầu t của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nớc ngoài
khác đầu t xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nớc ngoài do Nhà nớc bảo lãnh đối với
doang nghiệp.
Theo ngành đầu t
Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng: Là họat động đầu t phát triển nhằm
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t phát triển công nghiệp: Là họat động đầu t phát triển nhằm
xây dựng các công trình công nghiệp.
Dự án đầu t phát triển nông nghiệp: Là họat động đầu t phát triển nhằm
xây dựng các công trình nông nghiệp.
Dự án đầu t phát triển dịch vụ: Là họat động đầu t phát triển nhằm xây
dựng các công trình dịch vụ( thơng mại, khách sạn du lịch, dịch vụ khác ).
ở Việt Nam, theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, dự án đầu t đợc phân loại nh sau:
ST
Loại dự án đầu t
Tổng mức
vốn đầu t
1 2 3
I. Nhóm A
1
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất
mất quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành lập
và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể
mức vốn
2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy
mô đầu t.
Không kể
mức vốn
3
Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp
ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các
dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đ-
ờng quốc lộ.
Trên 600
tỷ đồng
4
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I 3), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây
dựng khu nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có
quy họach chi tiết đợc duyệt.
Trên 400
tỷ đồng
5
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
Trên 300
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
6
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Trên 200
tỷ đồng
II. Nhóm B
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mau và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện
kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ.
Từ 30 đến
600 tỷ đồng
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm II 1), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, tr-
ờng phổ thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có
quy họach chi tiết đợc duyệt.
Từ 20 đến
400 ỷ đồng
3
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
Từ 15 đến
300 tỷ đồng
4
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Từ 7 đến
200 tỷ đồng
III. Nhóm C
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện
kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ. Các trờng
phổ thông nằm trong quy họach( không kể mức vốn).
Dới 30
tỷ đồng
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm III 1), cấp thoát n-
ớc và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, tr-
ờng phổ thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có
quy họach chi tiết đợc duyệt.
Dới 20
tỷ đồng
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
Dới 15
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
14

Xem chi tiết: Tài liệu NH001 ppt


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét