Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

WindowsXP

Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
5
các chương trình vừa được sử dụng trước đó.
2.1.2. Thanh tác vụ (Taskbar)
Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiện trên
thanh Taskbar một nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ mà bạn đang mở. Tại
một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được mở để làm việc. Bạn có thể chuyển
tới các cửa sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar.

2.1.3. Tắt máy
Để kết thúc làm việc với Windows,
bạn hãy thực hiện theo các bước
sau:
 Kích chuột vào nút Start và
chọn Turn off Computer, một
hộp thoại xuất hiện (hình bên).
 Kích tiếp chuột vào nút Turn
Off
Một số tuỳ chọn khác trong hộp
thoại:
Nút lệnh Ý nghĩa
Stand By
Tạm ngưng làm việc với máy tính. Các
trạng thái đang làm việc sẽ được
Windows khôi phục lại khi bạn bật
máy.
Retstart
Khởi động lại máy

Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
6
2.2. Các thành phần của một cửa sổ
Thông thường, một cửa sổ của Windows gồm một số thành phần chính sau:


Stt Thành phần Ý nghĩa
1 Thanh tiêu đề
Chứa tên của chương trình hoặc cửa sổ đang mở
2
Hộp điều khiển
(Control box)
Nằm trên thanh tiêu đề, là biểu tượng của cửa sổ
chương trình
3
Nút điều khiển
Nằm trên thanh tiêu đề, làm nhiệm vụ đóng cửa sổ,
phóng to, thu nhỏ, khôi phục kích thước cửa sổ
4
Thanh menu
(Menu bar)
Chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình
5
Thanh công cụ
(Toolbar)
Chứa các nút lệnh thông dụng của c
ửa sổ chương
trình
6
Thanh địa chỉ
(Address Bar)
Chứa địa chỉ hoặc đường dẫn của đối tượng hiện
thời
7
Thanh cuốn dọc
(Vertical Scroll
Bar)
Nếu nội dung của cửa sổ không đủ hiển thị theo
chiều dọc trong phạm vi của cửa sổ chương trình thì
thanh cuốn dọc sẽ xuất hiện giúp bạn xem các phần
bị che khuấ
t
2
8
7
5 6
4 1
3
Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
7
Stt Thành phần Ý nghĩa
8
Thanh trạng thái
(Status bar)
Nằm ở dưới cùng của cửa sổ, thông báo trạng thái
hiện thời của cửa sổ chương trình
-
Hộp điều
khiển

, kích chuột vào hộp điều khiển sẽ xuất hiện một bảng chọn
sau:








-
Nút điều khiển:
, bạn có thể kích chuột lên các nút này để thu nhỏ, phóng
to và đóng cửa sổ.
2.3. Màn hình nền (Desktop)
Màn hình nền (Desktop) của Windows được bố trí rất nhiều các biểu tượng
(Icon) khác nhau. Sau đây là ý nghĩa một số biểu tượng có sẵn khi cài đặt
Windows:
Biểu tượng Ý nghĩa

Chứa các tài nguyên trong máy của bạn

Chỉ cần kích đúp chuột vào đây, bạn có thể mở thư mục chứa các
văn bản đã có sẵn trên đĩa

Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi
phục lại

Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp
bạn truy cập Internet

Chương trình Outlook Express, đây là chương trình giúp bạn gửi và
nhận thư điện tử, rất nhanh và tiện lợi

Phần mềm tương tự như Outlook Express, đây là phiên bản mới
hơn của Outlook Express có bổ sung thêm nhiều tính mới.
Lệnh Ý nghĩa
Move
Di chuyển cửa sổ
Size
Thay đổi kích thước cửa sổ
Minimize
Thu nhỏ cửa sổ
Maximize
Phóng to cửa sổ
Close
Đóng cửasổ
Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
8
Biểu tượng Ý nghĩa

Phần mềm nghe nhạc, xem phim

Phần mềm CHAT của Yahoo
Các biểu tượng do người dùng tự tạo gọi là Shortcut, có mũi tên nằm ngay ở phía
dưới góc trái. Các biểu tượng này liên kết đến một chương trình trên máy, khi
kích đúp chuột vào các biểu tượng này thì chương trình đó sẽ chạy.
2.3.1. Sắp xếp các biểu tượng
 Kích chuột phải vào chỗ trống trên màn hình nền, xuất hiện menu popup:
 Kích chuột vào mục Arange Icons, xuất hiện thêm một menu popup nhỏ, bao
g
ồm các lựa chọn:
 by Name: Sắp xếp theo tên Icon
 by Type: Sắp xếp theo kiểu Icon
 by Size: Sắp xếp theo kích thước Icon
 by Date: Sắp xếp theo thời gian tạo
Icon
 Auto Arrange: Tự động sắp xếp các
Icon
2.3.2. Đổi tên biểu tượng
 Bấm chuột phải vào biểu tượng cần đổi tên, xuất hiện một menu popup
 Kích tiếp chuột vào mục Rename. Gõ tên mới cho biểu tượng và nhấ
n Enter.
2.3.3. Xoá biểu tượng
 Bấm chuột phải vào biểu tượng cần xoá, xuất hiện một menu popup
 Kích tiếp chuột vào mục Delete. Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi bạn có chắc chắn
xoá biểu tượng này không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắc chắn
xoá.

Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
9
3. Các thiết bị lưu trữ, thư mục, tệp tin
3.1. Xem thông tin về ổ đĩa
Để xem các thông tin về ổ đĩa, trên màn hình nền Desktop, Click đúp chuột vào
biểu tượng My Computer. Cửa sổ My Computer xuất hiện như sau:



Các ổ đĩa trong máy tính gồm có hai loại chính:

Loại ổ đĩa Ý nghĩa
Hard Disk Drivers

Các ổ đĩa cứng
Devices with Removeable
Storage
Các ổ đĩa có thể tháo rời. Ví dụ: Ổ mềm,
ổ CD, ổ USB

Để xem thông tin về một ổ đĩa, bạn kích chuột phải vào ổ đĩa và chọn Properties:

Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
10

3.2. Xem thông tin về thư mục
Để xem thông tin về một thư mục, tệp tin, bạn kích chuột phải vào đối tượng đó
và chọn Properties:


Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
11
Bài đọc thêm 1: Giới thiệu về máy tính
1

1. Cấu tạo cơ bản của máy tính
- Bộ nhớ:
+ Bộ nhớ trong hay còn gọi là Bộ nhớ chính (Main memory): Dùng để lưu
giữ chương trình và dữ liệu đưa vào cũng như dữ liệu thu được trong quá
trình thực hiện chương trình.
+ Bộ nhớ ngoài (Secondary memory): Dùng để lưu giữ lâu dài các thông tin
và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
- Bộ xử lí trung tâm (CPU - Central processing unit): CPU là thành phần quan
trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thự
c hiện chương trình. Bộ xử lý
trung tâm gồm có hai thành phần chính:
+ Bộ số học lôgic (ALU - Arithmetic logic unit): Thực hiện các phép toán số
học và logic
+ Bộ điều khiển (CU - Control unit): Giống như mộ nhạc trưởng, bộ điều
khiển không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận
khác của máy tính làm điều đó.
- Các thiết bị vào: bàn phím chuột,
ổ đĩa, máy quét,
- Các thiết bị ra: màn hình, ổ đĩa, máy in,
2. Đơn vị do thông tin
1 Byte (bai) = 8 bit
1 KB (ki-lô-bai) = 2
10
Byte = 1024 Byte
1 MB (mê-ga-bai) = 2
10
KB = 1024 KB
GB (gi-ga-bai) = 2
10
MB = 1024 MB
TB (tê-ra-bai) = 2
10
GB= 1024 GB
PB (pê-ta-bai) = 2
10
TB = 1024 TB
3. Một số khái niệm cơ bản trong tin học
- Phần cứng (Hardware): Là các thiết bị vật lý cấu tạo nên máy tính.
- Phần mềm (Software): Là các chương trình chạy trong máy tính.
- Hệ điều hành (OS - Operating System): Là một tập hợp có tổ chức các chương
trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo quan hệ giữu người sử dụng
với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng
thự
c hiện chương trình, quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai
thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu .
- Tệp tin (hay tập tin - File): là một tập hợp các thông tin ghi trên đĩa từ, băng
từ tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có một tên
gọi để truy nhập.


1
Nguồn: SGK Tin học 10 - NXB Giáo dục 2003
Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
12
- Thư mục (Directory hoặc Folder): Để quản lí các tệp được dễ dàng, hệ điều
hành tổ chức lưu trữ trong tin theo thư mục. Thư mục đóng vai trò như mục lục
để tìm các chương, mục trong một quyển sách. Mỗi ổ đĩa có một thư mục được
tạo tự động gọi là thư mục gốc. Tên thư mục được đặt tên theo quy cách đặt tên
tệ
p. Như vậy, mỗi thư mục có thể chứa cả tệp, cả thư mục con.
Có thể hình dung cấu trúc thư mục là một hình cây mà mỗi thư mục là một
cành, mỗi tệp là một lá. Lá phải thuộc một cành nào đó. Mỗi cành có thể có các
cành con.
- Đường dẫn (Path): Để chỉ ra đúng tệp cần thiết, ta phải chỉ các thư mục theo
chiều đi từ thư mục g
ốc tới tệp và sau cùng là tệp. Các tên thư mục và tên tệp
phân cách nhau bởi kí tự “\”.
4. Một số hệ điều hành thông dụng
- Hệ điều hành MS DOS (Microsoft Disk Operating system - Hệ điều hành đĩa
của Microsoft): Là hệ điều hành đầu tiên của hãng Microsoft trang bị cho máy
tính cá nhân IBM PC. Đây là hệ điều hành đơn giản, nhưng hiệu quả, phù hoẹp
với tình trạng thiết bị và trình độ chung của người sử dụng máy tính cá nhân
trong thập kỷ tám mươi.
MS DOS là hệ điều hành đơn nhiệm một người sử dụng. Tuy vậy, v
ới các
phiên bản từ 4.01 trở đi, trong MS DOS đã có các mô đun cho phép người sử
dụng có thể thực hiện nhiều chương trình đồng thời.
- Hệ điều hành Windows:
Hầu hết các máy tính đều sử dụng hệ điều hành Windows của hãng Microsoft.
Cùng với sự phát triển của hãng Microsoft, hệ điều hành Windows dùng cho
máy tính cá nhân đã trải qua các phiên bản: Windows 3.1; Windows 95;
Windows 98; Windows ME (Melinium); Windows 2000; Windows XP,
Windows Vista;
Các đặc trưng của Windows là:
• Chế
độ đa nhiệm
• Có hệ thống giao diện đồ hoạ dựa trên cơ sở bảng chọn (menu) với các
biểu tượng kết hợp giữa hình và lời giải thích.
• Có các công cụ xử lí phong phú trong môi trường đồ hoạ, đảm bảo
nguyên lí "bạn nhìn thấy gì thì bạn nhận được cái đó" (nguyên lí
WYSWYG - What you see Is what you get).
• Cung cấp nhiều công cụ xử lí đa phương tiện (Multimedia) đảm bảo
khai thác có hi
ệu quả hai loại dữ liệu mới - Âm thanh và hình ảnh.
• Đảm bảo các khả năng làm việc trong môi trường mạng.
- Hệ điều hành Unix và Linux: Do phòng thí nghiệm Bell xây dựng. Đây là hệ
điều hành đa nhiệm nhiều người sử dụng, có khả năng đảm bảo một số lượng
lớn người sử dụng đồng thời khai thác hệ thống.
Nét đặc biệt củ
a Unix là đến 90% các môđun của hệ thống được viết trên ngôn
ngữ lập trình bậc cao C, vì vậy nó dễ dàng được sửa đổi, bổ sung để phù hợp
Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
13
với từng hoàn cảnh cụ thể hoặc chuyển từ loại máy này sang máy khác có hệ
lệnh không giống nhau.
Trên cơ sở Unix, Linus Torvalds (người Phần Lan), khi còn là sinh viên đã
phát triển một hệ điều hành mới cho máy tính cá nhân gọi là Linux. Linux là hệ
điều hành mã nguồn mở, miễn phí nên nó thu hút được sự chỉnh sửa, bổ sung,
hoàn thiện của rất nhiều người trên phạm vi toàn thế giới. Người ta dự đoán
trong tương lai gầ
n Linux có khả năng cạnh tranh với các hệ điều hành
Windows. Ngày nay, Linux đang được sử dụng khá phổ biến ở châu Âu, nhất
là trong các trường học và xu hướng này ngày càng phát triển.
Tài liệu Tin học căn bản cho cán bộ Văn phòng
Biên soạn: Lê Khắc Quyền - quyensp@yahoo.com
14
Bài 2: Sử dụng chương trình Windows Explorer.
Tìm kiếm thư mục, tệp tin
1. Sử dụng chương trình Windows Explorer
1.1. Khởi động chương trình
 Cách 1: Kích chuột vào nút Start, chọn nhóm Programs sau đó chọn Windows
Explorer
 Cách 2: Bấm chuột phải lên nút Start, chọn Explore
Khi đó, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ như sau:

1.2. Giao diện của chương trìnhWindows Explorer
Cửa sổ được chia làm hai phần. Phần bên trái hiển thị danh sách các ổ đĩa, thư
mục, các tài nguyên có trong máy của theo dạng phân cấp hình cây. Phần bên
phải hiển thị nội dung của thành phần hiện thời mà bạn đang chọn ở bên trái. Bạn
cần chú ý đến một số thành phần sau:
- Thanh thực đơn (menu):

Thanh thực đơn chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình. Nhóm File chứa
các lệnh tạo thư mục và tệp. Nhóm Edit chứa các lệnh liên quan đến các thao tác
Copy, Cut, Paste. Nhóm View chứa các lệnh về trình bày, hiển thị giao diện cửa
cửa sổ chương trình. Nhóm Favorites chứa liên kết liên quan đến các thư mục,
chương trình, các trang Web mà bạn yêu thích
- Thanh công cụ (Toolbar):


Xem chi tiết: WindowsXP


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét