Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

169 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại Công ty Truyền Tải Điện 1

- Máy móc, thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,
dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ .
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải gồm
phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng ống và các thiết bị truyền
dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý,
thiết bị điện, thiết bị dụng cụ đo lờng
- Vờn cây lâu năm , súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu
năm, vờn cà phê , vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cây xanh, súc vật làm
việc hoặc cho sản phẩm nh đàn ngựa , voi, bò
- Các TSCĐ khác : là toàn bộ các tài sản khác cha liệt kê vào các loại trên.
1.1.2.TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất , thể hiện một l-
ợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc phân loại nh sau:
- Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ
chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng SXKD.
-Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lập doanh
nghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu
-Bằng phát minh sáng chế: các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công
trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh, sáng chế hoặc số
tiền doanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, phát minh.
- Chi phí nghiên cứu , phát triển: là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện
hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, phát triển
lâu dài cho doanh nghiệp.
-Lợi thế thơng mại: là các chi phí tính thêm ngoài giá trị các TSCĐ hữu
hình gắn liền do có thuận lợi về vị trí thơng mại, sự tín nhiệm với bạn hàng hoặc
danh tiếng của doanh nghiệp.
5
-TSCĐ khác : bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha đợc quy định phản
ánh ở trên nh : quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử
dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu hoặc tên hiệu
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản , ph-
ơng pháp khấu hao và tính toán khấu hoa khoa học, hợp lý đối với từng loại, nhóm
TSCĐ. Ngoài ra còn giúp cho ngời quản lý có một cái nhìn tổng thể về cơ cấu đầu
t của doanh nghiệp để có các quyết định đầu t phù hợp tình hình thực tế.
1.2.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
-TSCĐ tự có là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn
vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các
quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đợc biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.
-TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi
thuê đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động .
+TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền
kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. Theo thông
lệ Quốc tế, các TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các điều
kiện sau đây:

1.Quyền sở hữu TSCĐ thuê đ
1.Quyền sở hữu TSCĐ thuê đ
ợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng .
ợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng .


2.Hợp đồng cho phép bên đi thuê đ
2.Hợp đồng cho phép bên đi thuê đ
ợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn
ợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn


giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.


3.Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4(75%) thời gian hữu dụng
3.Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4(75%) thời gian hữu dụng


của TSCĐ thuê.
của TSCĐ thuê.


4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của
4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của


TSCĐ thuê.
TSCĐ thuê.
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp, đợc phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
6
+TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản
nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời
hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.

Ngoài các cách phân loại nói trên, trong kế toán quản trị còn có các cách
phân loại TSCĐ khác nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp
nh phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCD theo tình hình sử
dụng.
2.Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử
dụng, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
2.1.Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ (còn gọi là giá trị ghi sổ ban đầu) là toàn bộ các chi phí
bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó
vào quá trình hoạt động.
Nh vậy, nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí (mua hoặc
tự sản xuất), bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến mua hoặc xây dựng, chế
tạo, kể cả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết
khác trớc khi sử dụng, cụ thể là:
Nguyên giá = Giá mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí vận chuyển, lắp đặt ,
chạy thử trớc khi sử dụng - Số tiền giảm giá (nếu có)
Các chi phí sau đây thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ (trừ phí có liên
quan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vào sử dụng):
-Chi phí khởi công .
-Chi phí chung và chi phí hành chính
Trong trờng hợp mua TSCĐ thanh toán chậm, có phát sinh lãi về tín dụng
(nh trờng hợp thuê mua TSCĐ ), nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ là giá trị
hiện tại hoá còn phần chênh lệch (tiền lãi tín dụng) đợc tính vào chi phí trả trớc
7
trong suốt thời hạn tín dụng. Tuy vậy, chuẩn mực kế toán Quốc tế 23 cho phép vốn
hoá lãi tín dụng vào giá phí TSCĐ
-Trờng hợp TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, chế tạo để sử dụng :
Nguyên giá TSCĐ cũng đợc xác định theo những nguyên tắc giống nh trờng hợp
xác định nguyên giá của TSCĐ đợc mua sắm bao gồm toàn bộ các chi phí liên
quan đến sản xuất, xây dựng hay chế tạo tài sản đó. Tiền lãi trên các khoản vay
dùng vào đầu t TSCĐ cũng có thể đợc tính vào nguyên giá (chuẩn mực 23).
Nguyên giá TSCĐ nhận góp liên doanh, liên kết : là giá trị thoả thuận giữa các
bên liên doanh cộng (+) với chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá ghi trong Biên bản bàn giao TSCĐ của đơn
vị cấp và các chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
-Nguyên giá TSCĐ đợc biếu tặng, viện trợ : là giá đợc tính toán trên cơ sở giá
thị trờng của TSCĐ đó hoặc TSCĐ tơng đơng .
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá. Nguyên
giá của từng đối tợng TSCĐ trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định một lần
khi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanh
nghiệp, trừ các trờng hợp sau :
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của
TSCĐ
+ Tháo dỡ bớt các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
8
2.2.Đánh giá theo giá trị đã hao mòn
Trong quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ bị hao mòn do đó hao mòn TSCĐ
là một tất yếu khách quan trong quá trình sử dụng, nó làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng TSCĐ. Phần giá trị của TSCĐ tơng ứng với mức hao mòn đó đợc tính nh
một khoản chi phí và đợc ghi nhận vào giá thành sản phẩm, chi phí kinh doanh để
thu hồi lại vốn đầu t ban đầu. Quá trình ghi nhận giá trị giảm dần đó của TSCĐ
trong mỗi năm sử dụng đợc gọi là khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm, hàng hoá
đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ
*Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Có nhiều phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc áp dụng rộng rãi và phổ biến trên thế
giới, đặc biệt ở các nớc có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
Việt nam hiện nay chủ yếu áp dụng một phơng pháp - phơng pháp khấu hao
bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính )
Phơng pháp này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhà nớc theo Quyết định
166 BT- BTC ban hành ngày 30/12/1999 thay cho Quyết định 1062 ban hành
ngày 14/11/1996.
-Phơng pháp khấu hao(KH) tuyến tính
KH bình quân năm = nguyên giá TSCĐ tỷ lệ khấu hao
1
Tỷ lệ khấu hao = 100%
Số năm sử dụngTSCĐ
KH bình quân năm
KH bình quân tháng =
12 tháng
Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng nên để đơn giản cho
việc tính toán thì kế toán quy định những TSCĐ tăng(hoặc giảm) trong tháng này
thì bắt đầu từ tháng sau mới tính khấu hao (hoặc thôi không tính khấu hao nữa) vì
thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau có sự biến động về tăng giảm TSCĐ
9


Số KHTSCĐ phải trích tháng này = Số KHTSCĐ đã trích tháng tr
Số KHTSCĐ phải trích tháng này = Số KHTSCĐ đã trích tháng tr
ớc + Số
ớc + Số


KHTSCĐ tăng trong tháng này - Số KHTSCĐ giảm trong tháng này.
KHTSCĐ tăng trong tháng này - Số KHTSCĐ giảm trong tháng này.
Ngoài cách tính KH theo thời gian nh trên thì nớc ta còn tính KHTSCĐ theo sản
lợng. Công thức tính:
Mức KHTSCĐ phải trích trong tháng = Sản lợng thực tế mức KH bình quân
trên 1 đơn vị sản lợng
Mức KH bình quân (Nguyên giá - Giá trị tận dụng (nếu có))
trên 1 đơn vị sản lợng Sản lợng tính theo công suất thiết kế (ớc tính)
-Phơng pháp KH nhanh theo số d giảm dần (phơng pháp KH theo giá trị ghi sổ
còn lại)
Tỷ lệ KH nhanh = 2 tỷ lệ KH trung bình
Mức KHTSCĐ phải tính hàng năm = tỷ lệ KH nhanh giá trị ghi sổ còn lại của
TSCĐ
-Phơng pháp KH nhanh theo tổng các số năm : Theo phơng pháp này năm hữu
dụng của TSCĐ đợc cộng lại với nhau tổng của chúng trở thành mẫu số của dãy
các tỷ số đợc dùng để phân bổ tổng mức KH cho các năm trong thời gian hữu
dụng của TSCĐ. Tử số của các tỷ số này là số thứ tự của năm hữu dụng của TSCĐ
theo thứ tự ngợc lại :
Tổng dãy số tự nhiên của năm hữu dụng TSCĐ = n(n+1) / 2 .
2.3.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên
giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
cũng đợc xác định lại.
Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh
theo công thức:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
TSCĐ sau khi của TSCĐ
10
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
Ngoài phơng pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16 còn quy định phơng pháp thay
thế đợc chấp nhận:
Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - Khấu hao luỹ kế
III. Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp theo chế độ hiện hành.
1.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý TSCĐ
ở doanh nghiệp. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản lý chặt chẽ và phát
huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng TSCĐ, vì vậy trong công tác
quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
-Nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về
hiện vật và giá trị .
-Nắm đợc tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp .
Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong DN bao gồm các công việc đánh số
hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các địa điểm sử
dụng
1.Đánh số: là quy định cho mỗi TSCĐ số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc
nhất định. Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đợc giữa các bộ phận liên quan
trong việc theo dõi và quản lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý tiện cho tra
cứu khi cần thiết cũng nh tăng cờng trách nhiệm vật chất của các đơn vị và cá
nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ.
Trong thực tế có nhiều cách quy định đánh số hiệu TSCĐ :
-Có thể dùng chữ số la mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm
và kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ.
-Mỗi loại TSCĐ đợc dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số tự
nhiên.
2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
11
*Chứng từ kế toán:
Để tạo cơ sở pháp lý chắc chắn cho mọi số liệu của kế toán trong quá trình
hạch toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng, chế độ kế toán DN đã quy định
thống nhất về chứng từ sử dụng trong toàn bộ nền kinh tế.
Đối với chứng từ bắt buộc nh: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ,
Biên bản đánh giá lại TSCĐ, nhà nớc hớng dẫn các chỉ tiêu đặc trng , DN trên
cơ sở đó vận dụng vào từng trờng hợp cụ thể thích hợp.
*Sổ kế toán :
Các DN tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng để mở ra các sổ kế toán cần
thiết . Nhng việc tổ chức sổ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc với các sổ tổng hợp
kế toán. TSCĐ phải mở đúng mẫu của Bộ tài chính quy định. Còn sổ chi tiết
TSCĐ tuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán của DN để thiết kế mẫu sổ cho phù hợp
nhng phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định.
*Nội dung kế toán chi tiết:
Bộ phận kế toán căn cứ và chứng từ mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc mở cho
từng đối tợng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay
đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ .
Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũng nh từng bộ phận
sử dụng và ngời chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở hệ thống kế toán sổ chi
tiết gồm sổ TSCĐ dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từng DN và sổ TSCĐ
theo dõi đơn vị sử dụng.
2. Kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ
2.1.Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình
2.1.1.Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để
ghi sổ cho phù hợp. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ, các nghiệp vụ tăng TSCĐ đợc hạch toán nh sau (với doanh nghiệp tính
12
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, cách hạch toán tơng tự , chỉ khác số thuế
VAT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ):
a, Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt :
Kế toán phản ánh các bút toán:
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332) : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK341,111,112 : Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới )
+ Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK414(4141) : Nếu dùng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK431(4312) : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK441 : Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK431(4313) : Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi
Nếu đầu t bằng vốn khấu hao cơ bản thì ghi :
Có TK009
Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh khác thì không phải kết chuyển nguồn vốn.
b,Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài :
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng.
Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn
:
+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (Giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi
phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK241(2411) : Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 :Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK331,341,111,112
+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng:
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211(Chi tiết từng loại)
13
Có TK241(2411)
Kết chuyển nguồn vốn (Đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK4141,441,4312
Có TK411(hoặc 4313)
c, Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu t XDCB đợc tập hợp riêng trên TK 241(2412), chi tiết theo từng
công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và
kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt
d, Trờng hợp tăng do nhận vốn góp liên doanh :
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp
và nguyên giá TSCĐ
Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK411(chi tiết vốn liên doanh) : Giá trị vốn góp
e, Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh:
Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút
toán:
+ Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK211 : Nguyên giá (Theo giá trị còn lại )
Có TK128,222 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn
+Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (Nếu hết hạn liên doanh hoặc
rút hết vốn không tham gia nữa vì liên doanh không hấp dẫn)
Nợ TK111,112,152,1388
Có TK222,128
g, Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ TK211 : Nguyên giá (giá thực tế)
Có TK153(1531)
Nếu đã sử dụng :
Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK2141 : Giá trị đã phân bổ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét